Category: Y học

Táo bón ở trẻ cũng có thể do chuyển từ chế độ bú sữa mẹ hoàn toàn sang chế độ ăn có chất rắn (cháo, bột…) hoặc do hệ vi sinh đường ruột chưa hoàn thiện. Cũng có những em trẻ được sinh ra đã bị táo bón do bệnh lý.

Nguyên nhân trẻ nhỏ bị táo bón

Táo bón ở trẻ nhỏ xảy ra do rất nhiều nguyên nhân. Trẻ có cơ địa nóng di truyền từ bố hoặc mẹ. Trẻ sử dụng sữa công thức không phù hợp. Hay mẹ sử dụng đồ cay nóng, chất kích thích. Táo bón ở trẻ cũng có thể do chuyển từ chế độ bú sữa mẹ hoàn toàn sang chế độ ăn có chất rắn (cháo, bột…) hoặc do hệ vi sinh đường ruột chưa hoàn thiện. Cũng có những em trẻ được sinh ra đã bị táo bón do bệnh lý.

>> Xem thêm: Cách sử dụng thuốc Miralax

Đối với trẻ sơ sinh, dấu hiệu để nhận biết táo bón rất đơn giản. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, triệu chứng của táo bón rất dễ nhầm lẫn với các tình trạng sinh lý khác của trẻ. Trẻ được chẩn đoán táo bón chỉ khi có đầy đủ các dấu hiệu:

  • Trẻ không đi tiêu trong 3 ngày (với trẻ bú bình) hoặc 1 tuần (đối với trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn)
  • Tình trạng phân khô cứng hoặc vón cục
  • Trẻ đặc biệt căng thẳng, quấy khóc khi đi tiêu.

Táo bón ở trẻ có đến 95% là táo bón chức năng. Tức là không có bất cứ tổn thương thực thể nào ở trẻ dẫn đến táo bón. Tuy nhiên, một tỷ lệ rất nhỏ táo bón gặp ở trẻ là táo bón bệnh lý do có tổn thương ở đại tràng như viên đại tràng, đại tràng phình to…

Nguyên nhân trẻ nhỏ bị táo bón 1
Nguyên nhân trẻ nhỏ bị táo bón

Cách trị táo bón cho trẻ đơn giản tại nhà

Đối với táo bón bệnh lý, điều trị nguyên nhân là biện pháp duy nhất điều trị triệt để táo bón cho trẻ. Tuy nhiên, các mẹ cũng hoàn toàn kết hợp sử dụng các biện pháp chống táo bón cho các trường hợp trẻ bị táo bón chức năng để điều trị triệu chứng, cải thiện tình hình sức khỏe cho con.

Đối với táo bón chức năng, dù theo nguyên nhân nào thì hầu hết các trường hợp táo bón ở trẻ đều thuộc thể nhẹ. Điều này cũng đồng nghĩa với việc mẹ hoàn toàn có thể tự điều trị táo bón cho trẻ em tại nhà. Mẹ có thể áp dụng một số cách sau để giúp trẻ “đánh bay” táo bón:

Bài tập nhẹ

  • Nếu trẻ bắt đầu bò, hãy khuyến khích trẻ làm một vài lần trong ngày.
  • Nếu trẻ đã bắt đầu đi bộ, hãy giúp trẻ đi bộ sau khi ăn.

Cùng với đó mẹ nên giúp bé tập thể dục nhẹ nhàng: Đặt trẻ ở tư thế nằm, giữ chân ở tư thế nửa cong, sau đó nhẹ nhàng di chuyển chân của trẻ như đang đạp xe đạp. Đồng thời mẹ cũng nên lưu ý tránh đặt trẻ nằm ngay sau ăn.

Bài tập nhẹ 1
Bài tập nhẹ

Massage bụng cho trẻ

Massage bụng của trẻ là một phương thuốc tốt cho trẻ bị táo bón. Thêm vào đó, massage nhẹ nhàng giúp trẻ ngủ ngon. Cách masage như sau:

  • Đặt trẻ ở tư thế nằm.
  • Thoa một ít dầu ô liu hoặc dầu dừa lên bụng của trẻ.
  • Nhẹ nhàng massage theo chiều kim đồng hồ trong 3 đến 4 phút.
  • Thực hiện vài lần trong suốt cả ngày, cho đến khi trẻ có thể đi tiêu.

Tắm nước ấm

  • Tắm nước ấm cũng là một cách giúp cơ thể trẻ thư giãn. Tắm cho trẻ trong bồn nước ấm trong khoảng 15 phút.
  • Sau đó, massage bụng cho trẻ trong khi lau khô người.

Bổ sung Probiotics

Trong một nghiên cứu năm 2014 xuất bản trên tạp chí Nhi khoa JAMA, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng việc sử dụng Lactobacillus reuteri dự phòng trong 3 tháng đầu đời làm giảm các rối loạn dạ dày – ruột chức năng, cũng như táo bón, đau bụng dưới trẻ và trào ngược dạ dày thực quản. Tuy nhiên, việc ứng dụng trên thực tế vẫn chưa thể hiện hiệu quả rõ rệt, nhất là với trường hợp trẻ đã bị táo bón rồi.

Bổ sung chất xơ thực vật cho trẻ từ rau quả

Bổ sung chất xơ vào khẩu phần ăn là một trong những cách điều trị táo bón ở trẻ em mà nhiều mẹ áp dụng. Chất xơ thực vật từ rau củ quả giúp làm mềm phân, tăng kích thước phân và giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột của trẻ. Chất xơ thực vật có nhiều trong rau quả hằng ngày như: rau xanh, các loại hoa quả, các loại đậu, ngũ cốc nguyên cám, vv.

Tuy nhiên việc bổ sung chất xơ thực vật cũng rất khó khăn đối với những trẻ lười ăn rau. Để có thể bổ sung chất xơ cho trẻ, bố và mẹ có thể cho trẻ làm vườn để kích thích tình yêu thiên nhiên, cùng trẻ vào bếp, kích thích thị giác cho trẻ bằng rau quả nhiều màu, cả nhà cùng nhau ăn rau hay sử dụng chế phẩm bổ sung chất xơ chiết xuất từ thực vật.

Bổ sung chất xơ thực vật cho trẻ từ rau quả 1
Bổ sung chất xơ thực vật cho trẻ từ rau quả

Bổ sung chất lỏng

Đối với trẻ nhỏ, nước và sữa là những lựa chọn tuyệt vời để giữ cho hệ thống tiêu hóa hoạt động trơn tru. Điều này sẽ đảm bảo chuyển động ruột thường xuyên và giúp ngăn ngừa táo bón và đau do khí.

  • Với trẻ trong 6 tháng đầu, bú sữa mẹ đầy đủ là biện pháp cung cấp chất lỏng hiều quả nhất cho trẻ.
  • Với trẻ 6-12 tháng tuổi, ngoài bú sữa mẹ hoặc uống sữa công thức, có thể bổ sung cho trẻ từ 60-120 ml nước mỗi ngày.
Read Full Article

Phong cách sống và biện pháp khắc phục

  • Khủng hoảng thường không phải là một bệnh mà có thể điều trị một mình. Nhưng có một số bước và mà có thể giúp:
  • Khuyến khích dính vào kế hoạch điều trị. Hãy chắc chắn tham dự các buổi trị liệu tâm lý hoặc các cuộc hẹn. Thậm chí nếu là cảm giác tốt, chắc chắn người đó tiếp tục uống thuốc theo quy định. Nếu ngừng dùng thuốc, các triệu chứng trầm cảm có thể trở lại. Bỏ bất ngờ cũng có thể gây ra các triệu chứng giống như cai.
  • Tìm hiểu về bệnh trầm cảm. Giáo dục về tình trạng có thể trao quyền và khuyến khích người đó dính một kế hoạch điều trị. Cũng có thể có lợi và những người thân yêu khác để tìm hiểu về bệnh trầm cảm. Tư vấn tập trung này được gọi là psychoeducation.
  • Chú ý đến dấu hiệu cảnh báo. Làm việc với bác sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa để tìm hiểu những gì có thể gây ra các triệu chứng trầm cảm. Thực hiện một kế hoạch để biết phải làm gì nếu các triệu chứng tồi tệ hơn. Hãy hỏi các thành viên gia đình hoặc bè bạn để giúp theo dõi các dấu hiệu cảnh báo.
  • Hãy chắc chắn rằng được tập thể dục. Ngay cả ánh sáng, hoạt động thể chất có thể giúp giảm các triệu chứng trầm cảm.
  • Trợ giúp tránh rượu và các thuốc khác. Teen có thể cảm thấy rượu, thuốc làm giảm triệu chứng trầm cảm, nhưng về lâu dài thường nặng hơn và làm cho các triệu chứng trầm cảm khó điều trị.
  • Hãy chắc chắn rằng nhận được nhiều giấc ngủ. Ngủ cũng là quan trọng đối với thanh thiếu niên, đặc biệt là thanh thiếu niên bị trầm cảm. Nếu đang gặp khó ngủ, nói chuyện với bác sĩ của mình về những gì có thể được thực hiện.

Thay thế thuốc

  • Chiến lược thay thế thuốc cho bệnh trầm cảm bao gồm kỹ thuật bổ sung cơ thể và tâm trí. Đây là một số phương pháp điều trị thay thế phổ biến cho bệnh trầm cảm.
  • Biện pháp khắc phục thảo dược, bổ sung

Một số biện pháp thảo dược và bổ sung đã được sử dụng cho bệnh trầm cảm. Ví dụ như:

  • St John’s. Khoa học là Hypericum perforatum, đây là một loại thảo dược được sử dụng trong nhiều thế kỷ để điều trị nhiều loại bệnh tật, bao gồm cả trầm cảm. Nó không phải là sự chấp thuận của Cục Quản lý dược và thực phẩm để điều trị trầm cảm ở Hoa Kỳ. Thay vào đó, nó được phân loại như là một bổ sung chế độ ăn uống. Tuy nhiên, đó là điều trị trầm cảm phổ biến ở châu Âu.
  • Đây là một dạng tổng hợp của một hóa chất xuất hiện tự nhiên trong cơ thể. Tên gọi này là viết tắt của adenosylmethionine-S. Như với dịch nha St John’s, cùng không được chấp thuận bởi FDA để điều trị trầm cảm. Tuy nhiên, nó được sử dụng ở châu Âu như là một loại thuốc để điều trị trầm cảm.
  • Omega-3 acid. Ăn một chế độ ăn giàu omega-3 hoặc uống bổ sung omega-3 có thể giúp giảm trầm cảm và cũng xuất hiện để có một số lợi ích sức khỏe khác. Cá nước lạnh và bổ sung dầu cá là nguồn omega-3. Omega-3 cũng được tìm thấy trong hạt lanh, quả óc chó và một số thực phẩm khác.
  • Một số chất bổ sung – bao gồm cả dịch nha St John’s – có thể ảnh hưởng đến thuốc chống trầm cảm.

>> xem thêm: biểu hiện trầm cảm và tự kỷ

Read Full Article

Đây là những cách chữa khan tiếng nhanh nhất bằng thuốc dân gian mà bạn không thể bỏ qua. Những bài thuốc này chữa khan tiếng rất công hiệu. Ngoài ra, còn đồng thời chữa được chứng ho và sưng viêm cổ họng hiệu quả.

Nguyên nhân gây khan tiếng

Âm thanh thường được tạo ra bởi luồng không khí từ phổi đi lên làm cho dây thanh bị rung động rồi tạo ra âm thanh. Khi dây thanh quản không rung động đều hoặc dây thanh khép không được khép lại mỗi khi phát âm sẽ gây ra tình trạng khan tiếng.

Nguyên nhân gây khan tiếng phổ biến nhất thường là:

– Hút quá nhiều thuốc lá dẫn tới khản giọng, lúc này khói thuốc lá sẽ khiến dây thanh quản, niêm mạc bị kích ứng.

– Thường xuyên la hét, hay phải nói nhiều trong một thời gian dài, cường độ nói lớn là thủ phạm chính gây ra khàn giọng.

– Bị viêm xoang mãn tính, cảm cúm, cảm lạnh, nhiễm virus… khiến thanh quản bị ảnh hưởng dẫn tới khàn giọng, thậm chí là bị mất tiếng.

– Làm việc ở trong môi trường khói bụi, độc hại, hóa chất, thay đổi thời tiết, môi trường làm việc thuận tiện khiến cho bệnh đường hô hấp  bị ảnh hưởng.

– Bên cạnh đó, khi niêm mạc thanh quản bị kích ứng cũng có thể do trào ngược dạ dày.

>>Xem thêm: Nguyên nhân dẫn tới khan tiếng

Cách chữa khan tiếng nhanh nhất bằng thuốc dân gian

Cách chữa khan tiếng từ chanh tươi

Chữa khan tiếng bằng chanh
Chữa khan tiếng bằng chanh

Chanh tươi có nhiều vitamin và các khoáng chất, giúp kháng viêm và chữa khan tiếng. Đây cũng là cách trị ho hiệu quả khiến bạn bất ngờ đấy.

Đem 1 quả chanh còn nguyên vỏ ra thái lát thật mỏng, rắc lên miếng chanh 1 ít muối và ngậm trong họng từ 1-2 phút, sau đó chầm chậm nhai và nuốt xuống cổ họng. Khi bị khan tiếng, chỉ cần ngậm chanh 1-2 ngày là bệnh sẽ giảm hẳn.

Tỏi sống chữa khan tiếng

Đây là cách chữa khan tiếng đơn giản. Bạn chỉ cần nhai sống 2-3 tép tỏi mỗi ngày thì tình trạng khan tiếng sẽ giảm. Nếu cảm thấy ăn tỏi bị hôi miệng thì sau đó hãy uống thêm 1 muỗng café mật ong nhé!

Quả quất ngâm mật ong là cách chữa khan tiếng hiệu quả

Cách này bạn có thể trị khan tiếng và viêm họng, viêm amidan hiệu quả luôn. Có thể làm một lần nhiều một chút, bảo quản dùng dần trong 1-2 tuần.

Chuẩn bị 0,5kg quả quất chín, rửa sạch và thái lát hoặc chẻ quả quất ra (không chẻ rớt ra từng miếng). Cần thêm khoảng 200ml mật ong để ngâm quất. Đem quất bỏ vào hũ thủy tinh, rót mật ong lên trên, đậy nắp hũ lại. Ngâm trong 5 tiếng và cất vào ngăn mát tủ lạnh. Sau 2-3 ngày thì có thể dùng quất này. Mỗi lần thấy khan tiếng khó chịu, hãy ăn 1-2 quả quất và uống 1 ít nước mật ong này. Ăn hết số quất này thì khỏi hẳn bệnh khan tiếng.

Uống nước giá đỗ chữa khan tiếng hiệu quả

Lấy 1 nắm giá đỗ nấu với 200ml nước. Khi nước sôi thì chia làm 3-4 lần, uống hết trong ngày. Sau khi uống sẽ cảm thấy cổ họng đỡ đau, tình trạng khan tiếng, mất tiếng được cải thiện hiệu quả.

Xông hơi bằng dầu gió xanh và nước ấm

Nếu như ở nhà không có nguyên liệu nào có thể dùng, bạn hãy lựa chọn cách chữa khan tiếng đơn giản này.

Đem 1 tô nước nóng lên, nhỏ vào đó 2-3 giọt dầu gió xanh. Trùm 1 cái khăn sạch lên kín đầu và xông hơi khỏang 10 phút. Bạn sẽ thấy tình trạng khan tiếng được cải thiện.

Read Full Article

Tìm hiểu chung

Bệnh bạch cầu cấp là gì?

Bệnh bạch cầu cấp là ung thư mô tạo máu bao gồm tủy xương và hệ thống mạch bạch huyết. Khi bạn bị bệnh bạch cầu nói chung và bệnh bạch cầu cấp nói riêng thì tủy xương bắt đầu tạo ra nhiều tế bào bạch cầu bất thường. Các tế bào này không thực hiện chức năng bình thường của tế bào bạch cầu, phát triển nhanh hơn các tế bào bình thường và không dừng lại.

Nhìn chung, bệnh bạch cầu cấp được phân loại dựa vào tốc độ gây hại và loại tế bào bạch cầu bị ảnh hưởng, bao gồm:

  • Bạch cầu cấp tính hoặc mạn tính: bệnh bạch cầu cấp phát triển rất nhanh và làm bạn cảm thấy mệt ngay lập tức. Bệnh bạch cầu mạn tính phát triển chậm và không có triệu chứng trong nhiều năm;
  • Bạch cầu dòng lympho hoặc dòng tủy: bệnh bạch cầu dòng lympho ảnh hưởng tế bào bạch cầu lympho. Bệnh bạch cầu dòng tủy ảnh hưởng các loại tế bào hạt, hồng cầu hoặc tiểu cầu.

Bệnh bạch cầu gồm 4 loại, bao gồm:

  • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: thường xảy ra ở trẻ em;
  • Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy: đây là loại thường gặp nhất của bệnh bạch cầu;
  • Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho;
  • Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy.

Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh bạch cầu cấp?

Những triệu chứng thường gặp của bệnh bạch cầu cấp bao gồm:

  • Đổ mồ hôi quá nhiều, đặc biệt là ban đêm;
  • Mệt mỏi và cảm thấy yếu mà không giảm dù đã nghỉ ngơi;
  • Sụt cân;
  • Đau nhức xương;
  • Hạch lympho sưng, không đau (đặc biệt là hạch cổ và nách);
  • Gan hoặc lách to;
  • Chấm đỏ trên da, gọi là xuất huyết;
  • Dễ chảy máu và bầm;
  • Sốt hoặc lạnh run;
  • Dễ nhiễm trùng.

Bệnh bạch cầu cấp cũng có thễ gây ra triệu chứng ở các cơ quan bị ảnh hưởng bởi tế bào ung thư, ví dụ như nếu ung thư xâm lấn hệ thần kinh trung ương thì sẽ có thể gây nhức đầu, buồn nôn và nôn ói, mất ý thức, mất trương lực cơ và động kinh.

Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Triệu chứng của bệnh bạch cầu cấp thường là mơ hồ và không đặc hiệu. Bạn sẽ dễ bỏ qua triệu chứng sớm của bệnh vì chúng rất giống với bệnh cúm và các bệnh thông thường khác.

Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân nào gây ra bệnh bạch cầu cấp?

Các chuyên gia vẫn chưa biết nguyên nhân gây bệnh bạch cầu cấp. Bệnh bạch cầu cấp có thể do vài tế bào bạch cầu bị đột biến DNA. Một số thay đổi khác có thể gây ra bệnh bạch cầu cấp.

Những bất thường này làm cho tế bào bất thường tăng trưởng, phân chia nhanh hơn và tiếp tục sống trong khi các tế bào bình thường sẽ chết. Ngoài ra, các tế bào bất thường này lấn áp các tế bào bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu bình thường dẫn đến các triệu chứng của bệnh bạch cầu cấp.

Nguy cơ mắc phải

Những ai thường mắc bệnh bạch cầu cấp?

Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy có thể xảy ra ở cả trẻ em và người lớn. Theo Viện ung thư Hoa Kỳ, mỗi năm có khoảng 21,000 ca mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy và khoảng 6,000 ca bệnh bạch cầu cấp dòng lynpho.

Bạn có thể kiểm soát bệnh này bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu cấp?

Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm ruột thừa cấp như là:

  • Tiếp xúc với tia phóng xạ mức cao;
  • Từng được hóa trị và xạ trị để điều trị bệnh ung thư trước đây;
  • Bất thường trong nhiễm sắc thể như hội chứng Down;
  • Tiếp xúc với hóa chất như benzene và formaldehyde;
  • Bệnh sử gia đình. Trong vài trường hợp, bệnh bạch cầu mạn dòng lympho có tính di truyền;
  • Trung niên hoặc lớn tuổi, nam và da trắng;
  • Đột biến gen (nhiễm sắc thể Philadenphia).

Điều trị hiệu quả

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ. Dưới đây chỉ là một số cách làm giảm bạch cầu trong máu.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh bạch cầu cấp?

Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ thường tiến hành một số xét nghiệm sau:

  • Khám lâm sàng: bác sĩ sẽ tìm các dấu hiệu của bệnh bạch cầu cấp như da xanh do thiếu máu, sưng hạch lympho và gan lách to;
  • Xét nghiệm máu: bằng việc quan sát mẫu máu, bác sĩ có thể xác định bạn có các tế bào bạch cầu hay tiểu cầu bất thường không – có thể liên quan đến bệnh bạch cầu;
  • Tủy đô: bác sĩ có thể dùng kim mỏng dài để lấy mẫu tủy xương từ xương chậu. Mẫu mô được gửi tới phòng xét nghiệm để tìm kiếm tế bào ung thư. Các xét nghiệm chuyên biệt sẽ xác định tính chất tế bào ung thư nhằm giúp lựa chọn các phương pháp điều trị phù hợp.

Bạn cũng có thể được làm thêm các xét nghiệm khác để xác định loại ung thư và mức độ lan rộng. Vài loại bệnh bạch cầu được phân giai đoạn nhằm xác định mức độ nặng của bệnh. Giai đoạn bệnh giúp bác sĩ xác định kế hoạch điều trị.

Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh bạch cầu cấp?

Những phương pháp điều trị bệnh bạch cầu thông thường bao gồm:

  • Hóa trị: đây là cách điều trị chính cho bệnh bạch cầu bằng cách sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư;
  • Liệu pháp sinh học: giúp cho hệ miễn dịch nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư;
  • Liệu pháp nhắm trúng đích: bác sĩ sử dụng thuốc để tiêu diệt những mục tiêu chuyên biệt dễ bị tổn thương trong tế bào ung thư;
  • Xạ trị: bác sĩ sẽ dùng tia X hoặc nguồn năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư và ngăn chặn sự phát triển của chúng. Trong suốt quá trình xạ trị, bạn nằm trên một cái bàn trong khi đó một cái máy lớn sẽ di chuyển xung quanh bạn, chiếu tia trực tiếp chính xác vào cơ thể bạn. Sẽ có những vùng được nhận nhiều tia hơn các vùng khác, đó là nơi các tế bào ung thư tập trung. Xạ trị có thể được dùng để chuẩn bị cho ghép tế bào gốc;
  • Ghép tế bào gốc: đây là phương pháp thay thế tủy xương bị bệnh bằng tủy xương lành.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh bạch cầu cấp?

Bạn sẽ có thể kiểm soát bệnh này nếu áp dụng các biện pháp sau:

  • Mang áo quần bảo hộ để giảm nguy cơ mắc bệnh hoặc tránh xạ trị liều cao;
  • Tránh tiếp xúc với hóa chất benzene;
  • Ngưng hút thuốc lá.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Read Full Article

Hỏi nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn nếu Senna Cộng có thể tương tác với các thuốc khác mà bạn có. Kiểm tra với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn trước khi bạn bắt đầu, dừng lại, hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc.

SENNA PLUS ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO:

Các biện pháp giảm thỉnh thoảng táo bón (bất thường).

Senna Plus là một chất làm mềm phân và kết hợp thuốc nhuận tràng. Nó hoạt động bằng cách làm mềm phân và tăng hàm lượng nước cho phép đi qua dễ dàng hơn trong phân.

>> Xem thêm: Cách sử dụng thuốc Senokot

KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG SENNA PLUS NẾU:

Liên lạc với bác sĩ hoặc nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức nếu bất kỳ của các áp dụng cho bạn.

TRƯỚC KHI SỬ DỤNG SENNA PLUS:

Một số điều kiện y tế có thể tương tác với Senna Plus. Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ điều kiện y tế, đặc biệt là nếu có những điều sau đây áp dụng cho bạn:

Một số THUỐC thể tương tác với Senna Plus. Tuy nhiên, không có tương tác cụ thể với Senna Plus được biết đến vào thời điểm này.

Hỏi nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn nếu Senna Cộng có thể tương tác với các thuốc khác mà bạn có. Kiểm tra với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn trước khi bạn bắt đầu, dừng lại, hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc.

Tả phan diệp
Tả phan diệp

LÀM THẾ NÀO ĐỂ SỬ DỤNG SENNA PLUS:

Sử dụng Senna Cộng với sự chỉ dẫn của bác sĩ. Kiểm tra nhãn trên thuốc để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác.

Hỏi nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn bất kỳ câu hỏi mà bạn có thể có về làm thế nào để sử dụng Senna Plus.

THÔNG TIN AN TOÀN QUAN TRỌNG:

TÁC DỤNG PHỤ CỦA SENNA PLUS:

Tất cả các loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ, nhưng nhiều người không có, hoặc, ít phản ứng phụ. Khi dùng với liều lượng nhỏ, không có tác dụng phụ CHUNG đã được báo cáo với sản phẩm này. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có những tác dụng phụ nặng xảy ra:

các phản ứng dị ứng nặng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi, hoặc lưỡi); màu đen, phân hắc ín; đau dạ dày nghiêm trọng.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ của tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu bạn có câu hỏi về tác dụng phụ, liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ. .

NẾU QUÁ LIỀU LÀ NGHI NGỜ:

lưu trữ thích hợp của Senna Plus:Cửa hàng Senna Plus tại nhiệt độ phòng, giữa 59 và 86 độ F (15 và 30 độ C). Lưu trữ trong bao bì kín. Tránh xa sức nóng, độ ẩm, và ánh sáng. Không lưu trữ trong phòng tắm. Giữ Senna Cộng ra khỏi tầm với của trẻ em và đi từ vật nuôi.

THÔNG TIN CHUNG:

Thông tin này không nên được sử dụng để quyết định có hay không để có Senna Plus hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Chỉ có nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có những kiến ​​thức và đào tạo để quyết định loại thuốc phù hợp với bạn. Thông tin này không xác nhận bất kỳ loại thuốc như an toàn, hiệu quả, hoặc phê chuẩn để điều trị bất kỳ bệnh nhân hoặc sức khỏe điều kiện. Đây chỉ là một bản tóm tắt ngắn gọn về các thông tin chung về Senna Plus. Nó không bao gồm tất cả các thông tin về khả năng sử dụng, hướng dẫn, cảnh báo, biện pháp phòng ngừa, tương tác, tác dụng phụ, hoặc rủi ro có thể áp dụng cho Senna Plus.Thông tin này không phải là tư vấn y tế cụ thể và không thay thế thông tin mà bạn nhận được từ các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn. Bạn phải nói chuyện với bác sĩ của bạn để có thông tin đầy đủ về các rủi ro và lợi ích của việc sử dụng Senna Plus.

Read Full Article

Prostaglandin (PG) là các acid béo không bão hòa ở các mô, có vai trò như một chất trung gian hóa học của quá trình viêm và nhận cảm đau, ngoài ra còn có các tác dụng sinh lý ở các mô riêng biệt.

Prostaglandin là gì?

Đó là những nhóm các acid béo không bão hoà, dẫn chất của acid prostanoic, gồm 20 nguyên tử cacbon có cấu trúc tương tự nhau nhưng có hoạt tính sinh học khác nhau. Đầu tiên, người ta phân lập được hai loại PG: một loại tan trong môi trường Ether (nên gọi là PGE) và một loại nữa tan trong môi trường phosphat(nên gọi là PGF). Những nhóm PG được tìm thấy sau này, người ta đánh dấu từ A đến I. Về cơ bản, chúng có tên gọi như sau:

  • Các PG cổ điển: gồm các loại A, B, C, D, E, F. PGG và PGH khác với các loại trên vì có Oxy ở C15.
  • Các prostacyclin: PGI, còn gọi là PGX.
  • Các thromboxan: TXA, TXB.
Prostaglandin là gì?
Prostaglandin là gì?

Tác dụng sinh lý

Các PG được tổng hợp để dùng ngay tại mô, nồng độ rất thấp chỉ khoảng vài nanogam/gam mô. Chúng có mặt ở khắp nơi trong cơ thể, phạm vi tác dụng sinh lý rất rộng lớn nên còn được gọi là hormon tổ chức.

>>> Xem thêm prostaglandin f2-alpha

Các PG kinh điển

  • Một số PG có tác dụng gây viêm và gây đau, đặc biệt là PGE2 được giải phóng do kích thích cơ học, hóa học, nhiệt, vi khuẩn có tác dụng làm giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch gây viêm và đau. PGF1 gây đau xuất hiện chậm nhưng kéo dài. PGI1 gây đau xuất hiện nhanh nhưng nhanh hết. PG còn làm tăng cảm thụ của thụ cảm thể với các chất gây đau như bradykinin.
  • Trên tiêu hóa: PGE1 làm giảm tiết dịch vị gây ra do histamine hoặc pentagastrin, làm tăng nhu động ruột gây ỉa lỏng. Misoprostol là thuốc có tác dụng giống PGE1 được dùng trong lâm sàng để điều trị bệnh lý dạ dày hành tá tràng. PGE2 gây nôn và rối loạn tiêu hoá.
  • Trên thành mạch: PGE và A gây giãn mạch nhỏ, làm đỏ mặt, nhức đầu, hạ huyết áp. PGE1 còn làm tăng tính thấm thành mạch.
  • Trên hô hấp: có sự cân bằng sinh lý giữa PGE1 và F. Loại F làm co phế quản, còn loại E1 làm giãn, nhất là trên người bệnh hen.
  • Trên tử cung: PGF làm tăng co bóp tử cung nhịp nhàng nên có tác dụng thúc đẻ. PGE mạnh hơn F 10 lần. PGE2 và F được dùng trong lâm sàng để gây sẩy thai và thúc đẻ.
  • PGE1 tác dụng ở vùng đồi thị như một chất gây sốt trung gian.

Lượng Prostaglandin phụ thuộc nhiều vào chế độ ăn uống và quá trình sống lâu dài của mỗi người. Ngoài yếu tố là chất bảo vệ thành dạ dày khỏi tình trạng viêm loét thì Prostaglandin còn là chất xúc tác thúc đẩy quá trình tiêu hóa và trao đổi thức ăn cực kì quan trọng.

Read Full Article

Viêm họng gây ra cơn đau, ngứa, rát… và người bệnh thường gặp khó khăn khi nuốt hay nói chuyện.

Nguyên nhân

Có 2 nguyên nhân chính gây ra viêm họng là do nhiễm virút hay vi khuẩn.

Nhiễm virút: nguyên nhân chủ yếu gây ra viêm họng (chiếm 40 – 80%), sau khi bị mắc các bệnh do virút gây ra như: cảm, cúm, sởi…

Nhiễm vi khuẩn: nguyên nhân ít gặp hơn (chiếm 5 – 10%), do vi khuẩn streptococcus (liên cầu khuẩn) gây ra. Liên cầu khuẩn gây ra viêm họng với các bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp trên (viêm thanh quản, viêm amiđan…).

Ngoài ra, viêm họng còn có thể do các nguyên nhân khác gây ra như: dị ứng (với phấn hoa, lông súc vật…), kích ứng với khói thuốc lá, thay đổi thời tiết, môi trường sống bị ô nhiễm, nói chuyện hay la hét nhiều, biến chứng của bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản…

Các thuốc điều trị viêm họng
Các thuốc điều trị viêm họng

Các yếu tố nguy cơ

Tuổi tác: trẻ em và lứa tuổi thanh thiếu niên (từ 5 – 15 tuổi) thường hay bị viêm họng do nhiễm khuẩn.

Dị ứng: người có cơ địa dị ứng với bụi, phấn hoa, nấm mốc… cũng dễ bị viêm họng.

Môi trường sống: người sống trong môi trường bị ô nhiễm hay nhiều khói thuốc lá cũng rất dễ bị viêm họng.

Bệnh lý: các bệnh lý viêm xoang, trào ngược dạ dày – thực quản… cũng dễ gây ra viêm họng.

Hệ miễn dịch của cơ thể bị suy yếu: tạo điều kiện thuận lợi cho sự tấn công của virút, vi khuẩn gây ra viêm họng.

Triệu chứng

Ngoài các triệu chứng chung như đau, ngứa, rát ở vùng họng, gặp viêm họng khó khăn khi nuốt hay nói chuyện… còn có các triệu chứng khác tùy theo nguyên nhân gây ra:

– Do nhiễm khuẩn có thêm các triệu chứng sốt, nhức đầu, nổi hạch ở cổ… Trong một số trường hợp, các triệu chứng của viêm họng do nhiễm khuẩn thường hay tái phát.

– Do virút có thêm các triệu chứng sổ mũi, hắt hơi, ho, đau nhức toàn thân (tương tự như triệu chứng của cảm, cúm)… Các triệu chứng của viêm họng do virút thường tự mất đi sau một thời gian ngắn mà không cần điều trị.

Biến chứng

Viêm họng do nhiễm khuẩn nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng nhiễm trùng tai, viêm xoang, viêm amiđan… và đặc biệt nguy hiểm như: sốt thấp khớp (ảnh hưởng đến khớp và van tim), viêm cầu thận.

Các thuốc điều trị viêm họng

Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt (paracetamol, aspirin) thường được sử dụng để làm giảm các triệu chứng do viêm họng gây ra như: sốt, đau họng, khó nuốt.

Nhóm thuốc kháng viêm NSAID (ibuprofene, diclophenac…) thường được sử dụng để làm giảm các triệu chứng viêm (sưng, nóng, đỏ, đau) do viêm họng gây ra.

Nhóm thuốc kháng viêm corticosteroid (prednisolon, dexamthason, betamethason…): thường được sử dụng trong điều trị viêm họng ở tình trạng nặng.

Dung dịch súc miệng: trong thành phần thường có chứa các chất kháng khuẩn, kháng viêm và chất gây tê cục bộ.

Giúp giảm đau và loại bỏ vi khuẩn ra khỏi miệng.

Thuốc viên ngậm trị đau họng: có tác dụng giảm đau và trị nhiễm khuẩn miệng, họng, trong thành phần thường có chứa kháng sinh, kháng khuẩn, kháng viêm và chất gây tê cục bộ.

 Nhóm thuốc kháng sinh: thuốc được sử dụng chủ yếu trong điều trị viêm họng nhiễm khuẩn, giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và ngăn ngừa các biến chứng. Các thuốc kháng sinh có thể sử dụng ở dạng thuốc viên hay thuốc chích. Sau đây là một số nhóm thuốc kháng sinh thường được sử dụng:

Nhóm thuốc beta-lactamin: amoxicillin kết hợp với axít clavulanic, cephalexin, ceftriaxone…

Nhóm thuốc macrolid: clarithromycin, erythromycin, thuốc azicine 250mg…

Đối với viêm họng do virút, thuốc kháng sinh không có tác dụng điều trị.

>>Xem thêm: Azicine 250mg giá bao nhiêu

 

 

Read Full Article

Mỗi loại thuốc nhỏ, thuốc xịt mũi hadocort chứa các thành phần khác nhau và cách dùng chúng trong trường hợp nào, kéo dài bao lâu thì tốt cho mũi mà vẫn an toàn phụ thuộc vào chính các thành phần trong đó.

Thuốc xịt mũi hadocort và 1 số thuốc khác chứa thành phần gì?

Việt Nam là nước khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, khi chuyển mùa thì nóng lạnh thất thường nên hay gây ra viêm mũi họng. Hẳn là rất nhiều người đã từng dùng thuốc nhỏ mũi, xịt mũi do tự mua ở hiệu thuốc hoặc được bác sĩ kê đơn 1 lần rồi tự mua dùng những lần tiếp theo, nhưng liệu bạn có để ý các lọ thuốc này bao gồm những thành phần gì và dùng như thế nào để an toàn cho mũi?

thuốc xịt mũi hadocort
thuốc xịt mũi hadocort
Mỗi loại thuốc nhỏ, xịt mũi chứa các thành phần khác nhau và cách dùng chúng trong trường hợp nào, kéo dài bao lâu thì tốt cho mũi mà vẫn an toàn phụ thuộc vào chính các thành phần trong đó. Các thuốc xịt, nhỏ mũi dùng để điều trị triệu chứng của viêm mũi. Viêm mũi thường biểu hiện 3 triệu chứng chính là hắt hơi, chảy mũi và ngạt mũi. Dựa vào bản chất thành phần trong lọ thuốc xịt, nhỏ mũi thì trong hàng chục loại thuốc này có trên thị trường chỉ nằm gọn trong 4 nhóm sau:

thuốc xịt mũi hadocort

Thuốc co mạch: ví dụ naphazoline, oxymethazoline, xylomethazoline. Đặc điểm chung của các thuốc này là có tính chất co mạch, qua đó làm giảm sung huyết các cuốn mũi, giúp thông mũi nhanh ngay sau khi dùng vài phút, tác dụng kéo dài từ 8-12 tiếng nên 1 ngày dùng 2-3 lần là đủ. Thuốc này chỉ có tác dụng làm thông mũi mà không có tác dụng đối với các triệu chứng khác của viêm mũi. Naphazoline gây co mạch rất mạnh nên không được dùng cho trẻ dưới 7 tuổi, ngoài ra do tác hại mạnh đến hệ thông lông chuyển ở niêm mạc mũi nên thuốc này hiện nay được khuyến cáo không nên dùng ngay cả với người lớn.
Oxymethazoline và xylomethazoline được thay thế và tin dùng hơn. Hai nhóm này có chế phẩm riêng theo hàm lượng dùng cho người lớn và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, các thuốc co mạch đều có chung tác dụng phụ là làm mất tính đàn hồi niêm mạc mũi, gây phì đại cuốn mũi, nhất là khi dùng thường xuyên và kéo dài. Do đó, chỉ nên dùng khi thật sự ngạt mũi nhiều, ảnh hưởng đến thở và sinh hoạt, không nên dùng quá 7 ngày một đợt. Khi dùng quá 7 ngày mà vẫn ngạt mũi thì nên đến khám bác sĩ tai – mũi – họng.

Thuốc thuốc xịt mũi hadocort :

ví dụ dược chất fluticasone propionate, mometasone, budesonide…

Các thuốc này chứa các corticosteroid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, do đó có tác dụng giảm cả 3 triệu chứng là hắt hơi, chảy mũi và ngạt mũi. Các dòng thuốc này không có tác dụng ngay sau khi dùng, mà phải đợi sau 3-5 ngày dùng thuốc. Các dược chất này sau khi xịt vào mũi sẽ có tác dụng tại chỗ ở mũi, một phần sẽ được hấp thu vào máu chuyển hóa qua gan thành các chất không có hoạt tính, do đó không hoặc rất ít tác dụng phụ ảnh hưởng đến toàn thân như các thuốc dạng corticosteroid đường uống và tiêm.
Vì vậy, thuốc này có thể dùng kéo dài, thường được kê cho các loại viêm mũi mạn tính như viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, polyp mũi… Tuy nhiên, thuốc vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ như rát mũi, khô mũi, chảy máu mũi, dùng lâu có thể nấm họng, với một số người nhạy cảm với các thành phần thuốc có thể gây buồn nôn và nôn, kích ứng dạ dày. Vì vậy, khi dùng thấy tình trạng trên phải thông báo cho bác sĩ.

Thuốc hỗn hợp: Thường do các hãng dược trong nước sản xuất, pha chế hỗn hợp thuốc corticosteroid, kháng sinh và co mạch với nhau như thuốc xịt mũi hadocort (chứa dexamethazone, neomycine và xylomethazoline), cortiphenicol (chứa cloramphenicol và hydrocortisone), nemydexan (chứa neomycine, dexamethazone), collydexa (chứa cloramphenicol, dexamethazone và naphazoline)… Các thuốc này ngoài tác dụng thông mũi thì còn có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và kháng khuẩn. Tuy nhiên, thuốc cũng gây tác dụng phụ mất tính đàn hồi niêm mạc mũi, quá phát cuốn mũi khi dùng kéo dài nên cũng không dùng thuốc quá 7 ngày trong 1 đợt điều trị.

Nước muối sinh lý: Là các chế phẩm chứa nước muối ở nồng độ đẳng trương so với dịch cơ thể người, có thể là từ các nguồn thiên nhiên (nước biển sâu) hoặc do tổng hợp. Chế phẩm này có tác dụng làm sạch mũi, làm loãng dịch tiết trong mũi và chống khô mũi. Các dịch tiết và bụi bẩn sẽ được tống ra khỏi mũi thông qua việc xì mũi, hắt hơi hoặc hút rửa mũi. Trên lý thuyết thì các chế phẩm này không có tác dụng phụ, dùng được cho phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ sở sinh.
Read Full Article

Trước đây việc điều trị bệnh gan thường phải dùng thuốc tây y nên thường ảnh hưởng tới sức khỏe. Hiện nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ nên có nhiều giải pháp phòng và điều trị bệnh gan. Trong đó thực phẩm chức năng đã được công nhận là thực phẩm có tác dụng trong việc phòng và điều trị các bệnh về gan như bệnh ung thư gan, bệnh xơ gan, gan nhiễm mỡ. Vậy yếu tố gì tạo nên sự tuyệt vời của ?

Là thực phẩm chức năng với các thành phần từ tự nhiên như Silymarin(chiết xuất từ cây kế sữa), Curcumin (chiết xuất từ nghệ vàng) và Vitamin nhóm B. Với những nguồn gốc từ thiên nhiên nên sử dụng sản phẩm Sivitex tốt cho cơ thể và không gây tác dụng phụ.

Hiện nay Silymarin đã được chứng minh vì tính hiệu quả đối với sức khỏe và những công dụng không ngờ của nó.

1. Silymarin có tác dụng tăng tính ổn định của màng tế bào gan

Theo nhiều nghiên cứu đã chứng minh được rằng Silymarin có vai trò trong việc bảo vệ tế bào gan khỏi các tác nhân gây hại cho gan: như các chất gây độc, các vi khuẩn, bảo vệ gan để đảm bảo gan không bị các chất độc hại tấn công như rượu, CCI4…

Silymarin với chức năng bảo vệ chức năng gan
Silymarin với chức năng bảo vệ chức năng gan

2. Silymarin có vai trò giúp gan tăng khả năng tổng hợp protein

Tác dụng này của Silymarin đã được kiểm nghiệm trên cơ thể chuột. Với tác dụng này giúp gan phục hồi một cách nhanh chóng sau khi bị tổn thương, đồng thời phân hủy các protein cũ, tạo ra các protein mới.

3. Silymarin kích thích gan sản sinh ra các enzym chống oxy hóa

Silymarin là một chất được sản sinh ra nhiều khi gan bị tổn thương vì Silymarin chính là một Flavonoid, có tác dụng bảo vệ gan khỏi các gốc tự do gây hại cho cơ thể. Vì vậy giúp gan luôn khỏe mạnh và hoạt động nhịp nhàng, hiệu quả.

>> Xem thêm: Tác dụng phụ khi sử dụng Silymarin

4. Silymarin có vai trò trong việc tăng sinh tế bào gan mới, cải thiện sẹo xơ gan

Điều này đã được kiểm chứng trên chuột. Theo đó khi dùng Silymarin có khoảng 75% khả năng tái tạo ở các tế bào gan, và hạn chế việc thay thế các tế bào gan thành các mô xơ sẹo. Từ đó dẫn đến việc hạn chế bệnh xơ gan.

Hiện nay nhiều loại thuốc với thành phần của Silymarin dưới dạng dung dịch hay viên nén đều có tác dụng điều trị, hỗ trợ, phục hồi chức năng gan, bảo vệ gan. Trong đó sản phẩm Sivitex đã được kiểm nghiệm trong việc bảo vệ hiệu quả tế bào gan, phục hồi chức năng gan, hỗ trợ điều trị viêm gan cấp, mãn tính, viêm gan virus…

Read Full Article

Thông tin thuốc xịt mũi benita là một loại thuốc dùng điều trị các bệnh về đường hô hấp, thuốc không được chỉ định dùng theo đơn. Sản phẩm được sản xuất bởi công ty dược phẩm DK Pharma, với một số công dụng chính được xác định bao gồm:

Thông tin thuốc xịt mũi benita trị sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng, viêm xoang…

  • Giúp giảm nhanh các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi nhờ thuốc có tác dụng co mạch, làm thông thoáng đường thở.
  • Chống lại xung huyết niêm mạc mũi.
  • Có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm tại chỗ.
  • Có thể hỗ trợ điều trị các bệnh viêm mũi cấp và mãn tính, viêm mũi dị ứng, viêm xoang.

Vắn tắt một số thông tin về Thông tin thuốc xịt mũi benita

Một số thông tin về thuốc xịt mũi benita được ghi trên bao bì sản phẩm bao gồm:

thông tin thuốc xịt mũi benita
thông tin thuốc xịt mũi benita

1/ Thành phần của thuốc xịt mũi benita

Trong 1 lọ thuốc xịt mũi benita  có chứa các chất gồm:

  • Neomycin……………………………………… 52.500IU
  • Dexamethason phosphat………………… 15mg
  • Xylometazolinhydroclorid………………. 7.5 mg
  • Nước cất và tá dược vừa đủ ……………. 15 ml

Thành phần tá dược được xác định bao gồm: Kali hydrophosphat, Dinatri hydro phosphate, natri metabisulfit, natri edetat

2/ Chỉ định của thuốc xịt mũi benita

  • Trị viêm mũi dị ứng
  • Viêm xoang cấp và mãn tính
  • Nghẹt mũi, sổ mũi do viêm mũi
  • Trị viêm mũi vận mạch

2/ Liều dùng & cách dùng thuốc xịt mũi Aladka 

  • Liều dùng:

thông tin thuốc xịt mũi benita Xác định mức độ nặng nhẹ để cân  nhắc liều dùng phù hợp, tuy nhiên liều thường được dùng nhất là dùng thuốc xịt từ 2-4 lần là được.

  • Cách dùng:

Khi dùng cần lắc nhẹ cho các thành phần của thuốc được hòa đều vào nhau, sau đó mở nắp rồi đưa đầu xịt lại hốc mũi và xịt dứt khoát vào mũi. Đồng thời người bệnh cần hít nhẹ để đưa thuốc vào sâu bên trong bên trong hốc mũi.  Thực hiện tượng tự với bên mũi còn lại.

Bệnh nhân cần tuân thủ đúng chỉ định của dược sĩ, bác sĩ có chuyên môn hướng dẫn dùng đúng cách phù hợp nhất.

4/ Chống chỉ định thuốc xịt mũi benita

  • Trẻ em dưới 8 tuổi không được dùng thuốc
  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Người dị ứng với các thành phần của thuốc không được dùng.
  • Người gặp vấn đề về viêm tắc ruột, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn lao hoặc sốt rét.

Thuốc xịt mũi benita có tốt không? Khi nào nên dùng?

Thuốc xịt mũi Aladka được Bộ Y  Tế cấp phép lưu hành trên toàn quốc để trị bệnh. Tuy nhiên vì là thuốc nên thuốc xịt mũi Aladka cũng có tác dụng có lợi khi dùng đúng và có tác dụng không tốt nếu dùng sai cách. Như vậy, thuốc xịt mũi Aladka có lợi khi dùng đúng bệnh, đúng liều lượng, còn không tốt khi người bệnh lạm dụng hoặc không hợp với cơ địa. Thuốc thường có 2 mặt lợi và hại rõ ràng nên khi dùng thuốc muốn đạt hiệu quả tốt thì cần dùng theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

⇒ Cần lưu ý khi nào nên dùng thuốc xịt mũi Aladka: 

  • Chỉ dùng trong các trường hợp bị nghẹt mũi, sổ mũi, hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng, viêm xoang.
  • Dùng trong trường hợp người bệnh đáp ứng với thuốc

Trên đây là các thông tin về thuốc xịt mũi Aladka mà mọi người cần lưu ý để xác định mức độ phù hợp và biết cách sử dụng thuốc đúng cách bảo vệ sức khỏe của chính mình.

Read Full Article