Category: Y học

Hỏi nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn nếu Senna Cộng có thể tương tác với các thuốc khác mà bạn có. Kiểm tra với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn trước khi bạn bắt đầu, dừng lại, hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc.

SENNA PLUS ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO:

Các biện pháp giảm thỉnh thoảng táo bón (bất thường).

Senna Plus là một chất làm mềm phân và kết hợp thuốc nhuận tràng. Nó hoạt động bằng cách làm mềm phân và tăng hàm lượng nước cho phép đi qua dễ dàng hơn trong phân.

>> Xem thêm: Cách sử dụng thuốc Senokot

KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG SENNA PLUS NẾU:

Liên lạc với bác sĩ hoặc nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức nếu bất kỳ của các áp dụng cho bạn.

TRƯỚC KHI SỬ DỤNG SENNA PLUS:

Một số điều kiện y tế có thể tương tác với Senna Plus. Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ điều kiện y tế, đặc biệt là nếu có những điều sau đây áp dụng cho bạn:

Một số THUỐC thể tương tác với Senna Plus. Tuy nhiên, không có tương tác cụ thể với Senna Plus được biết đến vào thời điểm này.

Hỏi nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn nếu Senna Cộng có thể tương tác với các thuốc khác mà bạn có. Kiểm tra với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn trước khi bạn bắt đầu, dừng lại, hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc.

Tả phan diệp
Tả phan diệp

LÀM THẾ NÀO ĐỂ SỬ DỤNG SENNA PLUS:

Sử dụng Senna Cộng với sự chỉ dẫn của bác sĩ. Kiểm tra nhãn trên thuốc để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác.

Hỏi nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn bất kỳ câu hỏi mà bạn có thể có về làm thế nào để sử dụng Senna Plus.

THÔNG TIN AN TOÀN QUAN TRỌNG:

TÁC DỤNG PHỤ CỦA SENNA PLUS:

Tất cả các loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ, nhưng nhiều người không có, hoặc, ít phản ứng phụ. Khi dùng với liều lượng nhỏ, không có tác dụng phụ CHUNG đã được báo cáo với sản phẩm này. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có những tác dụng phụ nặng xảy ra:

các phản ứng dị ứng nặng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi, hoặc lưỡi); màu đen, phân hắc ín; đau dạ dày nghiêm trọng.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ của tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu bạn có câu hỏi về tác dụng phụ, liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ. .

NẾU QUÁ LIỀU LÀ NGHI NGỜ:

lưu trữ thích hợp của Senna Plus:Cửa hàng Senna Plus tại nhiệt độ phòng, giữa 59 và 86 độ F (15 và 30 độ C). Lưu trữ trong bao bì kín. Tránh xa sức nóng, độ ẩm, và ánh sáng. Không lưu trữ trong phòng tắm. Giữ Senna Cộng ra khỏi tầm với của trẻ em và đi từ vật nuôi.

THÔNG TIN CHUNG:

Thông tin này không nên được sử dụng để quyết định có hay không để có Senna Plus hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Chỉ có nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có những kiến ​​thức và đào tạo để quyết định loại thuốc phù hợp với bạn. Thông tin này không xác nhận bất kỳ loại thuốc như an toàn, hiệu quả, hoặc phê chuẩn để điều trị bất kỳ bệnh nhân hoặc sức khỏe điều kiện. Đây chỉ là một bản tóm tắt ngắn gọn về các thông tin chung về Senna Plus. Nó không bao gồm tất cả các thông tin về khả năng sử dụng, hướng dẫn, cảnh báo, biện pháp phòng ngừa, tương tác, tác dụng phụ, hoặc rủi ro có thể áp dụng cho Senna Plus.Thông tin này không phải là tư vấn y tế cụ thể và không thay thế thông tin mà bạn nhận được từ các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn. Bạn phải nói chuyện với bác sĩ của bạn để có thông tin đầy đủ về các rủi ro và lợi ích của việc sử dụng Senna Plus.

Read Full Article

Prostaglandin (PG) là các acid béo không bão hòa ở các mô, có vai trò như một chất trung gian hóa học của quá trình viêm và nhận cảm đau, ngoài ra còn có các tác dụng sinh lý ở các mô riêng biệt.

Prostaglandin là gì?

Đó là những nhóm các acid béo không bão hoà, dẫn chất của acid prostanoic, gồm 20 nguyên tử cacbon có cấu trúc tương tự nhau nhưng có hoạt tính sinh học khác nhau. Đầu tiên, người ta phân lập được hai loại PG: một loại tan trong môi trường Ether (nên gọi là PGE) và một loại nữa tan trong môi trường phosphat(nên gọi là PGF). Những nhóm PG được tìm thấy sau này, người ta đánh dấu từ A đến I. Về cơ bản, chúng có tên gọi như sau:

  • Các PG cổ điển: gồm các loại A, B, C, D, E, F. PGG và PGH khác với các loại trên vì có Oxy ở C15.
  • Các prostacyclin: PGI, còn gọi là PGX.
  • Các thromboxan: TXA, TXB.
Prostaglandin là gì?
Prostaglandin là gì?

Tác dụng sinh lý

Các PG được tổng hợp để dùng ngay tại mô, nồng độ rất thấp chỉ khoảng vài nanogam/gam mô. Chúng có mặt ở khắp nơi trong cơ thể, phạm vi tác dụng sinh lý rất rộng lớn nên còn được gọi là hormon tổ chức.

>>> Xem thêm prostaglandin f2-alpha

Các PG kinh điển

  • Một số PG có tác dụng gây viêm và gây đau, đặc biệt là PGE2 được giải phóng do kích thích cơ học, hóa học, nhiệt, vi khuẩn có tác dụng làm giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch gây viêm và đau. PGF1 gây đau xuất hiện chậm nhưng kéo dài. PGI1 gây đau xuất hiện nhanh nhưng nhanh hết. PG còn làm tăng cảm thụ của thụ cảm thể với các chất gây đau như bradykinin.
  • Trên tiêu hóa: PGE1 làm giảm tiết dịch vị gây ra do histamine hoặc pentagastrin, làm tăng nhu động ruột gây ỉa lỏng. Misoprostol là thuốc có tác dụng giống PGE1 được dùng trong lâm sàng để điều trị bệnh lý dạ dày hành tá tràng. PGE2 gây nôn và rối loạn tiêu hoá.
  • Trên thành mạch: PGE và A gây giãn mạch nhỏ, làm đỏ mặt, nhức đầu, hạ huyết áp. PGE1 còn làm tăng tính thấm thành mạch.
  • Trên hô hấp: có sự cân bằng sinh lý giữa PGE1 và F. Loại F làm co phế quản, còn loại E1 làm giãn, nhất là trên người bệnh hen.
  • Trên tử cung: PGF làm tăng co bóp tử cung nhịp nhàng nên có tác dụng thúc đẻ. PGE mạnh hơn F 10 lần. PGE2 và F được dùng trong lâm sàng để gây sẩy thai và thúc đẻ.
  • PGE1 tác dụng ở vùng đồi thị như một chất gây sốt trung gian.

Lượng Prostaglandin phụ thuộc nhiều vào chế độ ăn uống và quá trình sống lâu dài của mỗi người. Ngoài yếu tố là chất bảo vệ thành dạ dày khỏi tình trạng viêm loét thì Prostaglandin còn là chất xúc tác thúc đẩy quá trình tiêu hóa và trao đổi thức ăn cực kì quan trọng.

Read Full Article

Viêm họng gây ra cơn đau, ngứa, rát… và người bệnh thường gặp khó khăn khi nuốt hay nói chuyện.

Nguyên nhân

Có 2 nguyên nhân chính gây ra viêm họng là do nhiễm virút hay vi khuẩn.

Nhiễm virút: nguyên nhân chủ yếu gây ra viêm họng (chiếm 40 – 80%), sau khi bị mắc các bệnh do virút gây ra như: cảm, cúm, sởi…

Nhiễm vi khuẩn: nguyên nhân ít gặp hơn (chiếm 5 – 10%), do vi khuẩn streptococcus (liên cầu khuẩn) gây ra. Liên cầu khuẩn gây ra viêm họng với các bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp trên (viêm thanh quản, viêm amiđan…).

Ngoài ra, viêm họng còn có thể do các nguyên nhân khác gây ra như: dị ứng (với phấn hoa, lông súc vật…), kích ứng với khói thuốc lá, thay đổi thời tiết, môi trường sống bị ô nhiễm, nói chuyện hay la hét nhiều, biến chứng của bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản…

Các thuốc điều trị viêm họng
Các thuốc điều trị viêm họng

Các yếu tố nguy cơ

Tuổi tác: trẻ em và lứa tuổi thanh thiếu niên (từ 5 – 15 tuổi) thường hay bị viêm họng do nhiễm khuẩn.

Dị ứng: người có cơ địa dị ứng với bụi, phấn hoa, nấm mốc… cũng dễ bị viêm họng.

Môi trường sống: người sống trong môi trường bị ô nhiễm hay nhiều khói thuốc lá cũng rất dễ bị viêm họng.

Bệnh lý: các bệnh lý viêm xoang, trào ngược dạ dày – thực quản… cũng dễ gây ra viêm họng.

Hệ miễn dịch của cơ thể bị suy yếu: tạo điều kiện thuận lợi cho sự tấn công của virút, vi khuẩn gây ra viêm họng.

Triệu chứng

Ngoài các triệu chứng chung như đau, ngứa, rát ở vùng họng, gặp viêm họng khó khăn khi nuốt hay nói chuyện… còn có các triệu chứng khác tùy theo nguyên nhân gây ra:

– Do nhiễm khuẩn có thêm các triệu chứng sốt, nhức đầu, nổi hạch ở cổ… Trong một số trường hợp, các triệu chứng của viêm họng do nhiễm khuẩn thường hay tái phát.

– Do virút có thêm các triệu chứng sổ mũi, hắt hơi, ho, đau nhức toàn thân (tương tự như triệu chứng của cảm, cúm)… Các triệu chứng của viêm họng do virút thường tự mất đi sau một thời gian ngắn mà không cần điều trị.

Biến chứng

Viêm họng do nhiễm khuẩn nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng nhiễm trùng tai, viêm xoang, viêm amiđan… và đặc biệt nguy hiểm như: sốt thấp khớp (ảnh hưởng đến khớp và van tim), viêm cầu thận.

Các thuốc điều trị viêm họng

Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt (paracetamol, aspirin) thường được sử dụng để làm giảm các triệu chứng do viêm họng gây ra như: sốt, đau họng, khó nuốt.

Nhóm thuốc kháng viêm NSAID (ibuprofene, diclophenac…) thường được sử dụng để làm giảm các triệu chứng viêm (sưng, nóng, đỏ, đau) do viêm họng gây ra.

Nhóm thuốc kháng viêm corticosteroid (prednisolon, dexamthason, betamethason…): thường được sử dụng trong điều trị viêm họng ở tình trạng nặng.

Dung dịch súc miệng: trong thành phần thường có chứa các chất kháng khuẩn, kháng viêm và chất gây tê cục bộ.

Giúp giảm đau và loại bỏ vi khuẩn ra khỏi miệng.

Thuốc viên ngậm trị đau họng: có tác dụng giảm đau và trị nhiễm khuẩn miệng, họng, trong thành phần thường có chứa kháng sinh, kháng khuẩn, kháng viêm và chất gây tê cục bộ.

 Nhóm thuốc kháng sinh: thuốc được sử dụng chủ yếu trong điều trị viêm họng nhiễm khuẩn, giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và ngăn ngừa các biến chứng. Các thuốc kháng sinh có thể sử dụng ở dạng thuốc viên hay thuốc chích. Sau đây là một số nhóm thuốc kháng sinh thường được sử dụng:

Nhóm thuốc beta-lactamin: amoxicillin kết hợp với axít clavulanic, cephalexin, ceftriaxone…

Nhóm thuốc macrolid: clarithromycin, erythromycin, thuốc azicine 250mg…

Đối với viêm họng do virút, thuốc kháng sinh không có tác dụng điều trị.

>>Xem thêm: Azicine 250mg giá bao nhiêu

 

 

Read Full Article

Mỗi loại thuốc nhỏ, thuốc xịt mũi hadocort chứa các thành phần khác nhau và cách dùng chúng trong trường hợp nào, kéo dài bao lâu thì tốt cho mũi mà vẫn an toàn phụ thuộc vào chính các thành phần trong đó.

Thuốc xịt mũi hadocort và 1 số thuốc khác chứa thành phần gì?

Việt Nam là nước khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, khi chuyển mùa thì nóng lạnh thất thường nên hay gây ra viêm mũi họng. Hẳn là rất nhiều người đã từng dùng thuốc nhỏ mũi, xịt mũi do tự mua ở hiệu thuốc hoặc được bác sĩ kê đơn 1 lần rồi tự mua dùng những lần tiếp theo, nhưng liệu bạn có để ý các lọ thuốc này bao gồm những thành phần gì và dùng như thế nào để an toàn cho mũi?

thuốc xịt mũi hadocort
thuốc xịt mũi hadocort
Mỗi loại thuốc nhỏ, xịt mũi chứa các thành phần khác nhau và cách dùng chúng trong trường hợp nào, kéo dài bao lâu thì tốt cho mũi mà vẫn an toàn phụ thuộc vào chính các thành phần trong đó. Các thuốc xịt, nhỏ mũi dùng để điều trị triệu chứng của viêm mũi. Viêm mũi thường biểu hiện 3 triệu chứng chính là hắt hơi, chảy mũi và ngạt mũi. Dựa vào bản chất thành phần trong lọ thuốc xịt, nhỏ mũi thì trong hàng chục loại thuốc này có trên thị trường chỉ nằm gọn trong 4 nhóm sau:

thuốc xịt mũi hadocort

Thuốc co mạch: ví dụ naphazoline, oxymethazoline, xylomethazoline. Đặc điểm chung của các thuốc này là có tính chất co mạch, qua đó làm giảm sung huyết các cuốn mũi, giúp thông mũi nhanh ngay sau khi dùng vài phút, tác dụng kéo dài từ 8-12 tiếng nên 1 ngày dùng 2-3 lần là đủ. Thuốc này chỉ có tác dụng làm thông mũi mà không có tác dụng đối với các triệu chứng khác của viêm mũi. Naphazoline gây co mạch rất mạnh nên không được dùng cho trẻ dưới 7 tuổi, ngoài ra do tác hại mạnh đến hệ thông lông chuyển ở niêm mạc mũi nên thuốc này hiện nay được khuyến cáo không nên dùng ngay cả với người lớn.
Oxymethazoline và xylomethazoline được thay thế và tin dùng hơn. Hai nhóm này có chế phẩm riêng theo hàm lượng dùng cho người lớn và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, các thuốc co mạch đều có chung tác dụng phụ là làm mất tính đàn hồi niêm mạc mũi, gây phì đại cuốn mũi, nhất là khi dùng thường xuyên và kéo dài. Do đó, chỉ nên dùng khi thật sự ngạt mũi nhiều, ảnh hưởng đến thở và sinh hoạt, không nên dùng quá 7 ngày một đợt. Khi dùng quá 7 ngày mà vẫn ngạt mũi thì nên đến khám bác sĩ tai – mũi – họng.

Thuốc thuốc xịt mũi hadocort :

ví dụ dược chất fluticasone propionate, mometasone, budesonide…

Các thuốc này chứa các corticosteroid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, do đó có tác dụng giảm cả 3 triệu chứng là hắt hơi, chảy mũi và ngạt mũi. Các dòng thuốc này không có tác dụng ngay sau khi dùng, mà phải đợi sau 3-5 ngày dùng thuốc. Các dược chất này sau khi xịt vào mũi sẽ có tác dụng tại chỗ ở mũi, một phần sẽ được hấp thu vào máu chuyển hóa qua gan thành các chất không có hoạt tính, do đó không hoặc rất ít tác dụng phụ ảnh hưởng đến toàn thân như các thuốc dạng corticosteroid đường uống và tiêm.
Vì vậy, thuốc này có thể dùng kéo dài, thường được kê cho các loại viêm mũi mạn tính như viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, polyp mũi… Tuy nhiên, thuốc vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ như rát mũi, khô mũi, chảy máu mũi, dùng lâu có thể nấm họng, với một số người nhạy cảm với các thành phần thuốc có thể gây buồn nôn và nôn, kích ứng dạ dày. Vì vậy, khi dùng thấy tình trạng trên phải thông báo cho bác sĩ.

Thuốc hỗn hợp: Thường do các hãng dược trong nước sản xuất, pha chế hỗn hợp thuốc corticosteroid, kháng sinh và co mạch với nhau như thuốc xịt mũi hadocort (chứa dexamethazone, neomycine và xylomethazoline), cortiphenicol (chứa cloramphenicol và hydrocortisone), nemydexan (chứa neomycine, dexamethazone), collydexa (chứa cloramphenicol, dexamethazone và naphazoline)… Các thuốc này ngoài tác dụng thông mũi thì còn có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và kháng khuẩn. Tuy nhiên, thuốc cũng gây tác dụng phụ mất tính đàn hồi niêm mạc mũi, quá phát cuốn mũi khi dùng kéo dài nên cũng không dùng thuốc quá 7 ngày trong 1 đợt điều trị.

Nước muối sinh lý: Là các chế phẩm chứa nước muối ở nồng độ đẳng trương so với dịch cơ thể người, có thể là từ các nguồn thiên nhiên (nước biển sâu) hoặc do tổng hợp. Chế phẩm này có tác dụng làm sạch mũi, làm loãng dịch tiết trong mũi và chống khô mũi. Các dịch tiết và bụi bẩn sẽ được tống ra khỏi mũi thông qua việc xì mũi, hắt hơi hoặc hút rửa mũi. Trên lý thuyết thì các chế phẩm này không có tác dụng phụ, dùng được cho phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ sở sinh.
Read Full Article

Trước đây việc điều trị bệnh gan thường phải dùng thuốc tây y nên thường ảnh hưởng tới sức khỏe. Hiện nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ nên có nhiều giải pháp phòng và điều trị bệnh gan. Trong đó thực phẩm chức năng đã được công nhận là thực phẩm có tác dụng trong việc phòng và điều trị các bệnh về gan như bệnh ung thư gan, bệnh xơ gan, gan nhiễm mỡ. Vậy yếu tố gì tạo nên sự tuyệt vời của ?

Là thực phẩm chức năng với các thành phần từ tự nhiên như Silymarin(chiết xuất từ cây kế sữa), Curcumin (chiết xuất từ nghệ vàng) và Vitamin nhóm B. Với những nguồn gốc từ thiên nhiên nên sử dụng sản phẩm Sivitex tốt cho cơ thể và không gây tác dụng phụ.

Hiện nay Silymarin đã được chứng minh vì tính hiệu quả đối với sức khỏe và những công dụng không ngờ của nó.

1. Silymarin có tác dụng tăng tính ổn định của màng tế bào gan

Theo nhiều nghiên cứu đã chứng minh được rằng Silymarin có vai trò trong việc bảo vệ tế bào gan khỏi các tác nhân gây hại cho gan: như các chất gây độc, các vi khuẩn, bảo vệ gan để đảm bảo gan không bị các chất độc hại tấn công như rượu, CCI4…

Silymarin với chức năng bảo vệ chức năng gan
Silymarin với chức năng bảo vệ chức năng gan

2. Silymarin có vai trò giúp gan tăng khả năng tổng hợp protein

Tác dụng này của Silymarin đã được kiểm nghiệm trên cơ thể chuột. Với tác dụng này giúp gan phục hồi một cách nhanh chóng sau khi bị tổn thương, đồng thời phân hủy các protein cũ, tạo ra các protein mới.

3. Silymarin kích thích gan sản sinh ra các enzym chống oxy hóa

Silymarin là một chất được sản sinh ra nhiều khi gan bị tổn thương vì Silymarin chính là một Flavonoid, có tác dụng bảo vệ gan khỏi các gốc tự do gây hại cho cơ thể. Vì vậy giúp gan luôn khỏe mạnh và hoạt động nhịp nhàng, hiệu quả.

>> Xem thêm: Tác dụng phụ khi sử dụng Silymarin

4. Silymarin có vai trò trong việc tăng sinh tế bào gan mới, cải thiện sẹo xơ gan

Điều này đã được kiểm chứng trên chuột. Theo đó khi dùng Silymarin có khoảng 75% khả năng tái tạo ở các tế bào gan, và hạn chế việc thay thế các tế bào gan thành các mô xơ sẹo. Từ đó dẫn đến việc hạn chế bệnh xơ gan.

Hiện nay nhiều loại thuốc với thành phần của Silymarin dưới dạng dung dịch hay viên nén đều có tác dụng điều trị, hỗ trợ, phục hồi chức năng gan, bảo vệ gan. Trong đó sản phẩm Sivitex đã được kiểm nghiệm trong việc bảo vệ hiệu quả tế bào gan, phục hồi chức năng gan, hỗ trợ điều trị viêm gan cấp, mãn tính, viêm gan virus…

Read Full Article

Thông tin thuốc xịt mũi benita là một loại thuốc dùng điều trị các bệnh về đường hô hấp, thuốc không được chỉ định dùng theo đơn. Sản phẩm được sản xuất bởi công ty dược phẩm DK Pharma, với một số công dụng chính được xác định bao gồm:

Thông tin thuốc xịt mũi benita trị sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng, viêm xoang…

  • Giúp giảm nhanh các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi nhờ thuốc có tác dụng co mạch, làm thông thoáng đường thở.
  • Chống lại xung huyết niêm mạc mũi.
  • Có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm tại chỗ.
  • Có thể hỗ trợ điều trị các bệnh viêm mũi cấp và mãn tính, viêm mũi dị ứng, viêm xoang.

Vắn tắt một số thông tin về Thông tin thuốc xịt mũi benita

Một số thông tin về thuốc xịt mũi benita được ghi trên bao bì sản phẩm bao gồm:

thông tin thuốc xịt mũi benita
thông tin thuốc xịt mũi benita

1/ Thành phần của thuốc xịt mũi benita

Trong 1 lọ thuốc xịt mũi benita  có chứa các chất gồm:

  • Neomycin……………………………………… 52.500IU
  • Dexamethason phosphat………………… 15mg
  • Xylometazolinhydroclorid………………. 7.5 mg
  • Nước cất và tá dược vừa đủ ……………. 15 ml

Thành phần tá dược được xác định bao gồm: Kali hydrophosphat, Dinatri hydro phosphate, natri metabisulfit, natri edetat

2/ Chỉ định của thuốc xịt mũi benita

  • Trị viêm mũi dị ứng
  • Viêm xoang cấp và mãn tính
  • Nghẹt mũi, sổ mũi do viêm mũi
  • Trị viêm mũi vận mạch

2/ Liều dùng & cách dùng thuốc xịt mũi Aladka 

  • Liều dùng:

thông tin thuốc xịt mũi benita Xác định mức độ nặng nhẹ để cân  nhắc liều dùng phù hợp, tuy nhiên liều thường được dùng nhất là dùng thuốc xịt từ 2-4 lần là được.

  • Cách dùng:

Khi dùng cần lắc nhẹ cho các thành phần của thuốc được hòa đều vào nhau, sau đó mở nắp rồi đưa đầu xịt lại hốc mũi và xịt dứt khoát vào mũi. Đồng thời người bệnh cần hít nhẹ để đưa thuốc vào sâu bên trong bên trong hốc mũi.  Thực hiện tượng tự với bên mũi còn lại.

Bệnh nhân cần tuân thủ đúng chỉ định của dược sĩ, bác sĩ có chuyên môn hướng dẫn dùng đúng cách phù hợp nhất.

4/ Chống chỉ định thuốc xịt mũi benita

  • Trẻ em dưới 8 tuổi không được dùng thuốc
  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Người dị ứng với các thành phần của thuốc không được dùng.
  • Người gặp vấn đề về viêm tắc ruột, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn lao hoặc sốt rét.

Thuốc xịt mũi benita có tốt không? Khi nào nên dùng?

Thuốc xịt mũi Aladka được Bộ Y  Tế cấp phép lưu hành trên toàn quốc để trị bệnh. Tuy nhiên vì là thuốc nên thuốc xịt mũi Aladka cũng có tác dụng có lợi khi dùng đúng và có tác dụng không tốt nếu dùng sai cách. Như vậy, thuốc xịt mũi Aladka có lợi khi dùng đúng bệnh, đúng liều lượng, còn không tốt khi người bệnh lạm dụng hoặc không hợp với cơ địa. Thuốc thường có 2 mặt lợi và hại rõ ràng nên khi dùng thuốc muốn đạt hiệu quả tốt thì cần dùng theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

⇒ Cần lưu ý khi nào nên dùng thuốc xịt mũi Aladka: 

  • Chỉ dùng trong các trường hợp bị nghẹt mũi, sổ mũi, hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng, viêm xoang.
  • Dùng trong trường hợp người bệnh đáp ứng với thuốc

Trên đây là các thông tin về thuốc xịt mũi Aladka mà mọi người cần lưu ý để xác định mức độ phù hợp và biết cách sử dụng thuốc đúng cách bảo vệ sức khỏe của chính mình.

Read Full Article

Thuốc alphachymotrypsin choay có tác dụng như thế nào và sử dụng ra sao? và Giá bán thuốc Alphachymotrypsin là bao nhiêu? đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Hãy cùng Công ty dược EU PHARCO giải đáp những thắc mắc này.

Thuốc alphachymotrypsin choay có tác dụng gì và sử dụng thế nào?

– Thuốc Alphachymotrypsin có tác dụng làm giảm phản ứng viêm và phù nề ở tổ chức, làm giảm bài tiết ở đường hô hấp trên.

– Thuốc Alphachymotrypsin cũng được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và nhằm giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

– Thuốc được chỉ định dùng trong các bệnh viêm, phù nề và tụ máu do chấn thương, phẫu thuật, viêm khớp; viêm đường hô hấp trên cấp tính hoặc mạn tính; viêm tuyến vú, viêm tinh hoàn, viêm mũi.

thuốc alphachymotrypsin choay
thuốc alphachymotrypsin choay

Thuốc Alphachymotrypsin giá bao nhiêu?

Giá bán lẻ tham khảo trên thị trường hiện nay (quý IV 2017) khoảng 70.000 đ/1 hộp 5 vỉ x 10 viên nén phân tán.

Liên hệ ngay Hotline EU PHARCO để nhận báo giá mới nhất: 0963.011.159

Sản phẩm Alphatrypa DT. chứa Alphachymotrypsin, dưới dạng viên nén phân tán tác dụng nhanh,có khả năng tan nhanh, giúp việc uống thuốc trở nên dễ dàng hơn của dược phẩm Trung Ương I, phân phối độc quyền bởi Công ty dược EU Pharco

>>> Xem ngay thuốc alphachymotrypsin choay

Không dùng Alpha chymotrypsin cho các trường hợp

  • Rối loạn cơ chế đông máu, bệnh gan nặng, dị ứng với thành phần của thuốc.
  • Người bệnh tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc người đục nhãn mắt bẩm sinh.

Cách dùng, liều dùng thuốc Alphachymotrypsin

Có 2 cách dùng thuốc Alphachymotrypsin là dùng bằng đường uống hoặc ngậm dưới lưỡi. Thuốc Alphachymotrypsin để điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật, và để giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang với liều lượng như sau:

  • Đường uống: uống 2 viên Alphachymotrypsin (21 microkatals)/lần, 3 đến 4 lần mỗi ngày.
  • Đường ngậm dưới lưỡi (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi): 4 – 6 viên mỗi ngày, chia làm nhiều lần.

Tác dụng phụ của thuốc Alphachymotrypsin

  • Tác động của thuốc khi lái tàu xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Thuốc Alphachymotrypsin làm tăng nhất thời nhãn áp do các mãnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây. Trong một số trường hợp có thể có các biểu hiện dị ứng như: nóng, đỏ, đau, sốt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, phát ban, giảm acid dạ dày. Thậm chí sốc phản vệ.

Nên tránh hoặc ngưng sử dụng thuốc khi xảy ra tác dụng phụ không mong muốn này, và thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý: Vì khả năng gây mất dịch kính, không khuyến cáo dùng chymotrypsin trong phẫu thuật đục nhân mắt. Thận trọng khi dùng cho bệnh tăng áp suất dịch kính, có vết thương hở, bệnh đục nhân mắt bẩm sinh.

Thuốc Alphachymotrypsin có dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú không?

Chưa có báo cáo về tác dụng có hại của thuốc đối với phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. Vì vậy có thể dùng thuốc Alphachymotrypsin cho phụ nữ có thai và nuôi con bú khi cần thiết. Tuy nhiên, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe cho mẹ và thai nhi.

Alphachymotrypsin là thuốc kê đơn, bệnh nhân và thân nhân không được tự ý mua và sử dụng mà phải tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Xem ngay  Sản phẩm thuốc Alphatrypa DT chứa Alphachymotrypsin dưới dạng viên nén phân tán tác dụng nhanh hiện được phân phối độc quyền bởi EU PHARCO.

Read Full Article

Các triệu chứng ảo giác, hay nghe thấy tiếng động lạ, rối loạn trí nhớ, suy nghĩ hay cảm xúc là những triệu chứng thường gặp ở người mắc phải bệnh tâm thần phân liệt. Bệnh gây ảnh hưởng đến hành động, suy nghĩ, làm giảm hiệu quả công việc. Việc điều trị bệnh kịp thời là rất cần thiết, hiện tại quầy thuốc có một số sản phẩm giúp điều trị tâm thần phân liệt và các loại bệnh tâm thần, một trong số đó là Thuốc Aminazin 25mg

Chỉ định sử dụng Aminazine

Aminazine được chỉ định cho các tình trạng hoang tưởng và hoang tưởng mạn tính, rối loạn tâm thần do rượu, rối loạn tâm thần trong tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần hưng cảm, kích động trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn tâm thần, rối loạn tâm thần trong bệnh động kinh và các bệnh khác kèm theo stress và kích thích. Ngoài ra, Aminazine được sử dụng cho đau dai dẳng, rối loạn giấc ngủ dai dẳng, bệnh thần kinh với tăng trương lực cơ, bệnh Meniere, ngứa da, cũng như điều trị và phòng ngừa nôn trong xạ trị và điều trị bằng thuốc chống ung thư.

Thành phần:Chlorpromazine 25mg

Chỉ định: 

  • Các chứng loạn tâm thần cấp hoặc tiến triển lâu dài, tâm thần phân liệt.
  • Các chứng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật do dùng thuốc chống ung thư.

Chống chỉ định: 

  • Bệnh nhân hôn mê do barbituric hay rượu.
  • Bệnh nhân bị glaucom góc khép.
  • Bệnh nhân có nguy cơ bí tiểu tiện do rối loạn niệu quản, tuyến tiền liệt.
  • Không được phối hợp với Levodopa.

Phương pháp áp dụng và liều lượng Aminazine

Liều lượng của thuốc được xác định riêng. Khi dùng đường uống, một liều duy nhất cho người lớn là 10-100 mg, hàng ngày – 25-600 mg. Khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, liều khởi đầu là 25-50 mg.

Tác dụng phụ của Aminazine

Khi sử dụng Aminazine, các tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra:

  • từ hệ thống tim mạch – nhịp tim nhanh và hạ huyết áp động mạch;
  • từ phía bên của hệ thống thần kinh trung ương – mờ mắt, akathisia, hội chứng parkinsonian, rối loạn thermoregulation, phản ứng ngoại tháp dystonic;
  • trên một phần của hệ thống tạo máu – mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu;
  • từ phía bên của hệ thống tiêu hóa – hiện tượng khó tiêu, vàng da cholesic;
  • hệ thống nội tiết – bất lực, thất bại chu kỳ kinh nguyệt, tăng cân, tăng cân;
  • từ hệ thống tiết niệu – khó đi tiểu;
  • phản ứng da liễu – nhạy cảm ánh sáng, sắc tố da;
  • phản ứng dị ứng – ngứa, phát ban da, ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy;
  • từ phía bên của cơ quan thị giác – có thể sự lắng đọng của chlorpromazine trong giác mạc và ống kính, trong đó, với việc sử dụng kéo dài của thuốc, có thể đẩy nhanh quá trình lão hóa ống kính.

Hướng dẫn đặc biệt

Aminosine nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân bị suy gan, thay đổi bệnh lý trong hình ảnh máu, say rượu, ung thư vú, hội chứng Reye, bệnh Parkinson, bệnh tim mạch, khuynh hướng tăng nhãn áp, bệnh hô hấp mạn tính.

Khi có dấu hiệu của tình trạng tăng máu, thuốc nên được ngưng ngay lập tức.

Trong thời gian điều trị không thể chấp nhận được uống rượu.

Ở người cao tuổi, cũng như bệnh nhân suy yếu và ốm yếu, Aminazine được sử dụng thận trọng, vì nguy cơ hành động hạ huyết áp và an thần quá mức tăng lên.

Aminazine có thể ảnh hưởng đến khả năng của bệnh nhân để thực hiện các hoạt động đòi hỏi một tỷ lệ cao các phản ứng tâm lý.

 

Chống chỉ định

Theo các hướng dẫn để Aminazine, thuốc này được chống chỉ định khi:

  • bệnh hệ thống tiến triển của não và tủy sống;
  • suy thận, chức năng gan hoặc haematopoietic;
  • bệnh tim mạch nặng;
  • bệnh tăng nhãn áp góc đóng;
  • bệnh thromboembolic;
  • trầm cảm thần kinh trung ương nặng;
  • giai đoạn cuối của giãn phế quản;
  • traumas của não;
  • hôn mê;
  • duy trì nước tiểu với tăng sản tuyến tiền liệt.

xem thêm:tác dụng thuốc aminazin

Read Full Article

Cách hết nghẹt mũi khi ngủ và khi bị cảm, bạn dễ bị nghẹt mũi gây khó chịu, thậm chí không thể ngủ được. Vì sao lại có hiện tượng này và xử trí cách nào mỗi khi mắc phải nó?

Vậy cách hết nghẹt mũi khi ngủ là như thế nào

Có nhiều nguyên nhân khiến bạn bị nghẹt mũi như cảm lạnh hoặc nhiễm virus thông thường. Để hiểu vì sao chúng ta chỉ bị nghẹt một bên mũi mà không phải là cả hai bên thì trước tiên phải tìm hiểu cơ chế hoạt động của mũi.

Thực ra bạn luôn thở một bên mũi mạnh hơn bên còn lại, hai lỗ mũi cứ thay nhau thở mạnh hơn chứ không cân bằng. Do đó, nghẹt mũi một bên phổ biến hơn hai bên.

Nghẹt mũi hay còn gọi là chu kỳ mũi là gì?

Nghẹt mũi (chu kỳ mũi) là tình trạng niêm mạc ở một bên của mũi bị ứ đầy máu trong khi niêm mạc ở bên đối diện các mạch máu lại như bị trống rỗng, không có máu.

cách hết nghẹt mũi khi ngủ
cách hết nghẹt mũi khi ngủ

Hệ thần kinh điều khiển mũi theo chu kỳ để tác động vào từng bên mũi. Chu kỳ mũi diễn ra vài lần trong ngày mà chúng ta chỉ nhận ra khi bị ốm. Tại một thời điểm nào đó, lượng không khí vào và ra ở một lỗ mũi sẽ nhiều hơn so với lỗ mũi còn lại. Lượng máu chảy dồn vào một bên mũi gây tắc nghẽn trong khoảng 3 đến 6 giờ, sau đó mới chảy sang lỗ mũi bên kia. Máu bị tắc nghẽn càng nhiều khi bạn nằm nghiêng đầu về phía bên đó.

Ở tình trạng sinh lý bình thường, bạn sẽ không cảm nhận được sự thở mất cân xứng giữa 2 bên. Tuy nhiên, trong tình trạng bệnh lý như cảm lạnh, chu kỳ mũi khiến bạn bị nghẹt mũi. Người bệnh nặng sẽ thấy nghẹt mũi cả 2 bên.

Khi bạn bị cảm, các chất nhầy thường làm cho một bên lỗ mũi nghẹt thêm và khiến chúng ta nhận thức rõ rệt sự hoạt động của chu kì mũi.

Lý do hoạt động của chu kỳ mũi bị nghẹt

Có ít nhất hai lý do tại sao chu kỳ mũi (nghẹt mũi) xảy ra.

Hoàn thiện cảm giác về mùi

Với quá trình ngửi, chu kỳ mũi làm cho cảm giác về mùi hoàn chỉnh hơn. Nhờ chu kỳ hoạt động này mà bạn mới ngửi thấy mùi và có khả năng cảm nhận rõ hơn một số mùi hương phát tán nhanh trong không khí. Nếu bịt một bên mũi thì bạn vẫn ngửi thấy.

Với quá trình thở: đảm bảo hốc mũi luôn được làm ấm, làm ẩm

Chu kỳ mũi giúp mũi duy trì chức năng như một bộ lọc không khí và độ ẩm. Nhờ mũi khuếch tán hơi nước từ lớp thảm nhầy mà không khí được làm ẩm, giữ cho độ ẩm khí thở ổn định không phụ thuộc vào độ ẩm tương đối của không khí xung quanh.

Không khí được làm ấm nhờ các sung động – tĩnh mạch ở sâu thường xuyên lưu thông máu nóng với mao mạch phong phú và các hồ huyết, giúp cho không khí qua mũi ổn định ở 31-34 độ C mà không phụ thuộc nhiệt độ bên ngoài, giúp cho phổi hoạt động bình thường.

Phương pháp giúp giảm nghẹt mũi không dùng thuốc

Bệnh cảm cúm hay dị ứng có thể làm cho hiện tượng chu kỳ mũi rõ rệt hơn và khiến bạn khó chịu hơn. Tuy nhiên, có nhiều cách hết nghẹt mũi khi ngủ giúp bạn hạn chế tình trạng nghẹt mũi này:

  • Bạn hãy uống nhiều nước để làm giảm dịch nhầy ở mũi (8-10 ly/ngày) và dùng các thức uống lỏng (canh, nước rau luộc, nước ép trái cây, trà thảo dược) giúp trị chứng nghẹt mũi;
  • Bạn nên ăn thức ăn nóng và uống nước ấm giúp ngăn ngừa mất nước và giảm nghẹt mũi. Hạn chế ăn thực phẩm có nhiều đường, bột vì chúng sẽ làm chứng nghẹt mũi thêm trầm trọng;
  • Bạn cũng cần tránh xa những loại thực phẩm nhiều đường và cacbonhydrat vì nó sẽ làm chứng nghẹt mũi trầm trọng hơn. Hãy ăn nhiều rau, ngũ cốc nguyên chất và các loại cá;
  • Đặc biệt, bạn phải tránh những kích thích như khói thuốc, mùi son, mùi nước hoa, rượu vì chúng làm bạn khó chịu hơn;
  • Khi bị nghẹt mũi, bạn hãy nằm gối cao hơn bình thường để cổ và đầu thành góc 15 độ chênh với giường vừa phải sẽ tạo ra tư thế dễ chịu hơn;
  • Bạn cũng nên thường xuyên giặt ga trải giường, chăn chiếu, màn, gối để giảm bụi và vi khuẩn là tác nhân gây ngạt mũi.
Read Full Article

Chất corticoid  là thành phần cốt lõi và cần thiết trong thuốc uống tăng cân cho người gầy. Đây là loại chất giúp bảo lưu lượng nước cùng chất muối natri và kích thích sự thèm ăn ở người bằng việc tạo cảm giác ăn ngon miệng hơn. Tuy nhiên tác dụng của thuốc mặc dù kích thích người gầy ăn uống nhiều hơn nhưng khiến họ ngủ nhiều hơn, nếu sử dụng đúng liều có thể giúp tăng từ 3 đến 4kg trong vòng 1 tháng. 

Tại sao thuốc bắc tăng cân có tác dụng nhanh?

  • Ngày nay, để đáp ứng nhu cầu tăng cân nhanh, hầu hết các loại thuốc có tác dụng tăng cân trên thị trường đều có chứ thành phần Corticoid. Corticoid là một loại tân dược có tác dụng giữ nước, giữ muối trong cơ thể. Do đó gây thuốc bắc tăng cân và thuốc tăng cân chứa corticoid gây tăng cân nhanh chóng do lượng nước không được cơ thể thải ra.
  • Khi uống các loại thuốc tăng cân có chứa corticoid , người bệnh tùy thể trạng có thể tăng từ 6-10kg chỉ trong một tháng.Tuy nhiên nếu ngừng sử dụng thuốc sẽ sau một thời gian cân nặng sẽ trở về bình thường. Do vậy, đa số người bán thường tư vấn thêm nên sử dụng thuốc với liều lượng giảm dần. Mục đích của việc này là để cân nặng không bị giảm quá nhanh.

Tác hại của Corticoid

Bên cạnh những tác dụng chống viêm, chống dị ứng của corticoid thì tác hại của corticoid gây nhiều nguy cơ bệnh tật cho cơ thể, điển hình có thể kể đến như:

Tác hại điển hình nhất đó là nếu ngừng sử dụng thuốc sẽ bị tụt cân nhanh chóng, chất corticoid có thể làm cho vùng dạ dày bị loét, cơ thể chuyển hóa chất bị rối loạn, gây hại thận, gây loãng xương hoặc teo cơ. Mặc dù đài báo đưa nhiều tin tức về hậu của của việc sử dụng quá đà thuốc làm tăng cân nặng mà thành phần chính là corticoid nhưng không phải ai cũng biết hoặc do chủ quan nên nhiều đối tượng vẫn còn tự ý dùng thuốc mà không cần chỉ dẫn nào cả. Như vậy, dù có sử dụng thuốc tăng cân an toàn nhất nhưng không đúng liều hay lạm dụng đều để lại những biến chứng mà chính cơ thể người sử dụng sẽ phải chịu đựng.

Tại sao nên biết rõ thành phần của thuốc tăng cân?
Tại sao nên biết rõ thành phần của thuốc tăng cân?

Bảo bối giúp người gầy sử dụng tăng cân chắc khỏe, an toàn

Tảo Mặt Trời tăng cân có chứa 90% tảo Spirulina tự nhiên nguyên chất, bổ sung thêm kẽm và vitamin C tự nhiên chiết xuất từ trái sơ ri được trồng theo phương pháp hữu cơ. Tảo Mặt Trời tăng cân giúp bạn tăng cân nhanh nhờ hàm lượng dinh dưỡng vươt trội:

– Tảo Mặt Trời tăng cân có chứa hơn 100 chất dinh dưỡng tự nhiên, trong đó lượng đạm gấp 5 lần trong thịt bò, 3 lần trong trứng. Đạm trong tảo là đạm toàn tính (65-70%) cung cấp đến 18 loại axit amin trong đó có 8 axit amin thiết yếu mà cơ thể không thể tự tổng hợp được. Các axit amin chính là nguyên liệu dùng để xây dưng cơ bắp, là điều kiện bắt buộc để tăng cân.

>> xem thêm:  Thành phần Corticoid gây vô sinh

Chất GLA (là omega 6) có tác dụng kích thích tạo ra prostaglandin – các hormone chủ đạo điều tiết mọi tế bào của cơ thể: tim, da, hệ tuần hoàn và hệ thống cơ. Thiếu hormon này cơ thể không lên cân được.

– Thanh lọc thải độc cho cơ thể nhờ các chất chống oxi hóa mạnh: phycocyanin, chlorophyll, beta-caroten,… giúp đào thải toàn bộ độc tố tích tụ lâu ngày trong cơ thể, giúp tăng cường hệ miễn dịch.

– Tảo Mặt Trời tăng cân được bổ sung thêm vitamin C và chất kẽm giúp người gầy ăn uống ngon miệng, tăng cảm giác thèm ăn.

– Nhờ các vitamin nhóm B (từ B1-B12) và 2 axit amin tryptophan và phenylalanine có trong Tảo Mặt Trời giúp người gầy ngủ ngon, sâu giấc, giảm căng thẳng stress.

Bên cạnh đó, một trong những yếu tố then chốt giúp người gầy tăng cân nhanh là phải chăm sóc hệ tiêu hóa để ăn gì hấp thu nấy. Men vi sinh Bifina R Nhật Bản sử dụng công nghệ độc đáo đưa được lợi khuẩn sống Bifido (đây là lợi khuẩn chính chiếm 99% tổng số lợi khuẩn của đường ruột) vào tận đại tràng và ruột non, giúp người gầy dễ dàng hấp thu hơn 100 chất dinh dưỡng từ Tảo Mặt Trời tăng cân.

Vì vậy, kết hợp Tảo Mặt Trời tăng cân và men vi sinh Bifina R giúp người gầy thanh lọc thải độc cho cơ thể, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, kích thích khả năng thèm ăn, tăng cường sức đề kháng, giúp hấp thu hết hơn 100 chất dinh dưỡng có trong Tảo Mặt Trời tăng cân. Đây chính là cặp “bảo bối” giúp người gầy tăng cân nhanh, an toàn và hiệu quả.

Read Full Article