Category: Sức khỏe ++

Nếu bạn nghi vấn rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều Potassium Citrate, vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc viện chăm sóc gần nhất.

Thông tin quan trọng khác về Potassium Citrate

thuốc potassium citrate

Thiếu liều lượng

liều lượng của Potassium Citrate
liều lượng của Potassium Citrate
Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy dùng ngay khi bạn nhận ra. Nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã lỡ và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng thêm liều để bù lại liều đã lỡ. Nếu bạn thường xuyên bỏ lỡ liều thuốc, hãy xem xét việc đặt chuông báo hoặc nhờ người nhà nhắc nhở. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ để thảo luận việc thay đổi lịch dùng thuốc hoặc tạo lịch mới để bù cho những liều đã bỏ lỡ nếu bạn bỏ lỡ quá nhiều liều gần đây.

Quá liều lượng của Potassium Citrate

  • Không dùng quá liều lượng được kê. Dùng thuốc nhiều hơn sẽ không cải thiện triệu chứng của bạn; thay vào đó chúng có thể gây ngộ độc hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu bạn nghi vấn rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều Potassium Citrate, vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc viện chăm sóc gần nhất. Mang theo hộp, vỏ, hoặc nhãn hiệu thuốc với bạn để giúp các bác sĩ có thông tin cần thiết.
  • Không đưa thuốc của bạn cho người khác dù bạn biết họ có cùng bệnh chứng hoặc trông có vẻ như họ có thể có bệnh chứng tương tự. Điều này có thể dẫn tới việc dùng quá liều.
  • Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ hoặc gói sản phẩm để có thêm thông tin.

Cách bảo quản Potassium Citrate

  • Bảo quản thuốc tại nhiệt độ phòng, tránh xa khỏi sức nóng và ánh sáng trực tiếp. Không đông lạnh thuốc trừ khi được yêu cầu trên tờ đi kèm gói sản phẩm. Để thuốc ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi.
  • Không xả thuốc xuống bồn cầu hoặc đổ thuốc xuống cống thoát nước trừ khi được hướng dẫn làm vậy. Thuốc tiêu hủy bằng cách này có thể gây ô nhiễm môi trường. Vui lòng tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ để có thêm thông tin về cách tiêu hủy Potassium Citrate an toàn.

Dấu hiệu và biểu hiện của chứng tăng Kali trong máu

Triệu chứng thường không đặc hiệu, gồm cảm giác khó chịu, đánh trống ngực và yếu cơ; khó thở nhẹ có thể là dấu hiệu của nhiễm toan chuyển hoá, một trong các bối cảnh xảy ra tăng kali máu. Tuy nhiên, tình trạng tăng kali thường được phát hiện khi làm sàng lọc xét nghiệm máu cho một bệnh lý nội khoa, hoặc nó chỉ gây chú ý khi đã có biến chứng, như rối loạn nhịp tim hay đột tử.

Trong quá trình lấy bệnh sử, thầy thuốc sẽ tập trung chú ý vào bệnh thận và việc dùng thuốc, vì đây là các nguyên nhân chính. Sự kết hợp của đau bụng, hạ đường máu và tăng sắc tố, thường trong bệnh sử của bệnh tự miễn khác, có thể là dấu hiệu của bệnh Addison – chính nó cũng là một khẩn cấp y khoa.

3. Nguyên nhân gây ra tình trạng tăng Kali trong máu

Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra tình trạng Kali trong máu tăng cao, nhưng nguyên nhân chủ yếu và phổ biến gây tăng lượng kali trong máu nhất là bệnh suy thận cấp và bệnh thận mãn tính. Suy thận, suy thận cấp và mạn tính có thể có 1 hoặc nhiều các cơ chế trên và là nguyên nhân phổ biến gây tăng Kali máu. Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác:

– Tăng kali máu do tăng đưa vào:

  • Truyền máu.đặc biệt các đơn vị máu được lưu trữ lâu.
  • Truyền hoặc uống kali: nếu người bệnh không có các yếu tố nguy cơ như giảm bài tiết aldosterol hoặc bệnh thận cấp hoặc mạn tính thì tăng kali máu do uống không phải là nguyên nhân chính.
Read Full Article

bệnh nhân bị tai biến mạch máu, không nên chỉ dùng thuốc tây, mà nên kết hợp giữa dùng thuốc và châm cứu, bấm huyệt, xoa bóp để nhanh chóng phục hồi các chi bị liệt.

Chế độ dinh dưỡng cho người xuất huyết não

Chế độ dinh dưỡng cho người xuất huyết não
Chế độ dinh dưỡng cho người xuất huyết não
  • Cho người bệnh ăn uống như bình thường, nếu ăn ít thì nên tăng thêm bữa trong ngày.
  • Thức ăn phải được chế biến phù hợp với khả năng nhai của người bệnh. Có thể cắt nhỏ, băm nhuyễn, ninh nhừ để người bệnh dễ ăn và dễ hấp thụ.
  • Thức ăn phải cân đối và đáp ứng đủ các chất cần thiết như chất đạm từ thịt, cá, trứng, đậu hũ…; chất bột đường từ gạo, mì, bánh mì…; chất béo từ dầu mỡ…; rau củ quả và trái cây.
  • Năng lượng cần trong ngày là: 25-30kcal/kg cân nặng/ngày.
  • Thành phần dinh dưỡng trong ngày nên được phân chia đa dạng.
  • Uống đủ nước: có thể tính theo 40ml/kg cân nặng/ngày.

Lưu ý:

  • Đa số người bệnh đều nằm tại giường hoặc đi lại hạn chế nên nhu cầu năng lượng sẽ thấp hơn so với người bình thường.
  • Nếu người bệnh có chế độ ăn hợp lý thì biểu hiện cơ thể như sau: Da hồng hào, không viêm loét, niêm mạc không bị lở loét, cân nặng đạt mức lý tưởng, cơ chắc, tóc mượt, không rụng.

Sinh hoạt, tập luyện

Đối với trường hợp nhẹ hơn, tùy mức độ di chứng liệt, cần đề ra một kế hoạch cụ thể cho bệnh nhân tập luyện hằng ngày. Cố gắng để cho họ tự làm ở mức tối đa, người nhà chỉ hỗ trợ hoặc giúp đỡ khi bệnh nhân không thể tự làm được. Quá trình tập luyện đòi hỏi sự kiên trì của cả bệnh nhân và người hướng dẫn. Nên duy trì việc này cả khi các di chứng đã được phục hồi.

Điều trị xuất huyết não

Với bệnh nhân bị tai biến mạch máu, không nên chỉ dùng thuốc tây, mà nên kết hợp giữa dùng thuốc và châm cứu, bấm huyệt, xoa bóp để nhanh chóng phục hồi các chi bị liệt. Người nhà nên thường xuyên xoa bóp cho bệnh nhân, điều đó sẽ giúp cho qúa trình phục hồi bệnh nhanh hơn.

Thực hiện các biện pháp phòng bệnh

  • Cẩn thận giữ mình khi thời tiết chuyển lạnh vào mùa đông và khi áp suất không khí lên cao vào mùa hè.
  • Tránh tắm khuya hoặc ở nơi gió lùa, nhất là với người bị cao huyết áp.
  • Tránh trạng thái căng thẳng thần kinh, xúc động mạnh. Tránh mất ngủ.
  • Điều trị các nguyên nhân gây tai biến mạch máu não như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, tiểu đường, rối loạn nhịp tim.
  • Tránh táo bón. Kiêng rượu, bia và các chất kích thích.
  • Tránh vận động thể lực quá mức như mang vác nặng, chạy nhanh…

Các phương pháp điều trị xuất huyết não

Đăng ngày – 25/04/16

Theo tổ chức y tế thế giới, có khoảng 20 yếu tố nguy cơ gây xuất huyết não như: tăng lipid máu, nghiện rượu, nghiện thuốc lá, thay đổi thời tiết đột ngột, các chấn thương tâm lý, gắng sức quá mức, nhiễm khuẩn… Vậy xuất huyết não là gì và điều trị xuất huyết não như thế nào? Mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Xuất huyết não là gì?

bệnh viện nào chữa tai biến tốt nhất
Xuất huyết não xảy ra khi một mạch máu nằm trong não bị vỡ ra khiến máu chảy vào các nhu mô não.

Xuất huyết não xảy ra khi một mạch máu nằm trong não bị vỡ ra khiến máu chảy vào các nhu mô não. Sự tăng áp lực đột ngột trong não có thể gây tổn thương các tế bào não xung quanh khối máu tụ.

Nếu lượng máu chảy nhanh, gây tăng áp lực đột ngột có thể dẫn đến mất ý thức hoặc tử vong. Theo các chuyên gia sức khỏe, 18-35% các ca đột quỵ xảy ra do xuất huyết não.

Read Full Article

Kali có tác động không nhỏ đến chức năng của não, duy trì lượng Kali đủ sẽ giúp cho lượng máu để não nhiều hơn.

Nguyên nhân

Điều trị nhiều bệnh nguy hiểm
Điều trị nhiều bệnh nguy hiểm

– Giảm kali toàn bộ cơ thể: hội chứng cường aldosteron, dùng thuốc lợi niệu thải K + (loại thiazid), mất K+qua đường tiêu hóa (nôn nhiều, tiêu chảy, dẫn lưu), mất K + qua thẩm phân.

– K+ nhập từ ngoài tế bào vào trong tế bào: do dùng insulin hoặc tăng insulin nộ i sinh, base máu, thời kỳ phục hồi tổ chức sau bỏng, sau chấn thương.

Trong tế bào tập trung một số lượng lớn các chất hữu cơ không khuếch tán qua màng (các protein). Ở môi trường pH của dịch thể, các nhóm chức của các hợp chất hữu cơ này đều tích điện âm nên gọi là anion cố định của tế bào. Để đảm bảo trung hòa điện, tế bào phải giữ lại một số lượng tương ứng cation, đó là K + (chính) và các cation khác. Từ đó, hệ quả là:

. Khi anion cố định tăng (tăng đồng hóa, sau ăn, tăng insulin) thì K + sẽ đi vào tế bào.

. Khi anion cố định giảm (dị hóa, đói, sốc, tăng cortisol) thì K + sẽ ra khỏi tế bào.

– Stress: do có tăng tiết aldosteron và adrenalin từ thượng thận. Adrenalin làm tăng nhập K+ vào tế bào.

Lâm sàng

– Liệt ở gốc chi, sau đó là đầu chi. Sờ thấy cơ chắc, g iảm phản xạ gần xương, cảm giác còn bình thường, sau là chuột rút và dị cảm (thêm cả rối loạn Na và Ca).

– Chướng bụng, liệt ruột, táo, bí đái.

– Tim: mạch rộng, nhẩy, tăng nhẹ. Điện tim: ST hạ dần, T có biên độ giảm dần, đẳng điện rồi âm, QT dài.

Điều trị

– Các chế phẩm:

. Dung dịch KCl: chứa 20 mEq/ 15 mL (hoặc 1 thìa canh).

. Viên bao chứa 4- 8 mEq.

. Ống tiêm: 1 mL chứa 1 mEq (dung dịch 7,5%) hoặc 1 mL chứa      2 mEq (dung dịch.

15%); đóng ống 10- 20 mL- 30mL.

Khi dùng pha loãng trong huyết thanh ngọt đẳng trư ơng.

– Liều lượng:

. Dự phòng giảm K- máu (khi dùng lợi niệu lâu): 50 mEq/ ngày (tương đương 4,0g KCl), chia liều nhiều lần.

. Liều truyền tối đa 10- 20 mEq/ h ; 50- 100 mEq/ ngày.

Dung dịch truyền tĩnh mạch chứa 30- 40 mEq/L. Dung dịch đậm đặc quá gây huyế t khối và hoại tử nếu tiêm chệch tĩnh mạch.

– Tai biến khi dùng quá liều:

. Dấu hiệu điện tâm đồ: T rộng và nhọn, P dẹt, PR dài, phức hợp QRS rộng.

. Xử trí: truyền dung dịch NaHCO3, hoặc dung dịch huyết thanh ngọt có thêm 10 đơn vị insulin cho 100 g glucose (xem phần điều trị tăng kali máu).

Vậy vai trò của Kali trong cơ thể gồm có những gì ?

Vai trò của Kali trong cơ thể như thế nào đặc biệt là với cơ bắp thì trong bài viết 10 loại vitamin cho người tập thể hình mình đã nhắc sơ qua nó, và bài viết này sẽ đi chi tiết hơn về loại khoáng chất này để bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của Kali nhé.Kali (tiếng anh là potassium) là một chất quan trọng trong tập thể hình, nó giúp cân bằng nước và chất điện giải, giúp thúc đẩy phát triển cơ bắp. Ngoài ra, kali còn giúp duy trì hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, duy trì sức khỏe tim mạch và hệ tiêu hóa trong cơ thể của chúng ta.

Ngăn ngừa đột quỵ

Như đã nói ở trên và bài viết trước thì Kali có tác động không nhỏ đến chức năng của não, duy trì lượng Kali đủ sẽ giúp cho lượng máu để não nhiều hơn và tất nhiên cho oxy đến não đầy đủ hơn, giúp kích hoạt thần kinh não và tăng cường chức năng não bộ, giảm tối thiểu nguy cơ đột quỵ do thiếu oxi.

Ổn định đường huyết

Nếu bạn từng bị tiểu đường thì chắc chắn sẽ từng nghe qua việc bổ sung Kali để ổn định đường huyết đúng không nào.
thuốc độc potassium chloride
Nếu bạn bị thiếu Kali, lượng máu lưu thông sẽ giảm khiến bạn bị nhức đầu, run rẩy, hồi hộp và suy nhược, và dễ gặp các bệnh nguy hiểm về huyết áp nếu bổ sung 1 lượng Kali và Natri thì những triệu chứng trên sẽ mau chóng chữa khỏi.

Read Full Article

Đa số người bệnh viêm gan C thường không biểu hiện ra ngoài, vì thế bệnh thường được gọi là “tên sát nhân thầm lặng”. Trên 80% trường hợp khi mới mắc không có bất cứ một triệu chứng viêm gan C nào. Một số ít thường gặp những triệu chứng như: vàng da, vàng mắt, tiểu sậm, chán ăn, khó tiêu, đau tức vùng hạ sườn phải. Tuy nhiên các triệu chứng này không điển hình và vẫn có thể xuất hiện trong các bệnh lý về gan mật khác như viêm gan B, viêm gan do rượu, viêm gan do thuốc, sỏi đường mật… Vì thế, không thể nhìn vào biểu hiện viêm gan C để phán đoán xem đã mắc bệnh hay chưa, mà chỉ có xét nghiệm máu mới có thể xác định chính xác điều này.

 

Để phát hiện bệnh viêm gan siêu vi C nói riêng và các bệnh viêm gan siêu vi nói chung thì chúng ta chỉ có cách làm xét nghiệm tầm soát thật sớm.

Virus viêm gan C có thể lây qua đường máu, quan hệ tình dục, đường mẹ – con, nhưng chủ yếu là lây qua đường máu, còn tỉ lệ lây truyền qua đường quan hệ tình dục và đường mẹ – con có tỉ lệ thấp (dưới 5%). Với tỉ lệ 3 – 4% dân số Việt Nam bị nhiễm viêm gan C có thể biến chứng thành viêm gan C mạn tính, xơ gan, ung thư gan và đa số người nhiễm trong lứa tuổi lao động, chi phí điều trị cao nên số lượng bệnh nhân điều trị không nhiều. Vì thế, căn bệnh này không chỉ ảnh hưởng lớn đến cá nhân, mà nếu không có các biện pháp phòng ngừa, thì còn lây nhiễm cho những người xung quanh, ảnh hưởng đến gia đình và xã hội.

Viêm gan có thể gây ra xơ gan
Viêm gan có thể gây ra xơ gan

Tuy viêm gan C đã có thuốc điều trị khỏi, nhưng quá trình điều trị vô cùng khó khăn và tốn kém, hơn nữa viêm gan C cũng chưa có vaccine tiêm phòng. Chính vì vậy, nếu trong gia đình bạn có người mắc viêm gan C thì bạn cần chủ động xét nhiệm tầm soát bệnh viêm gan C định kỳ để phát hiện bệnh kịp thời, vì rất có thể trong quá trình chăm sóc người bệnh, bạn hoặc người thân vô tình dính máu và nguy cơ lây nhiễm là rất cao.

Ba biến chứng nguy hiểm nhất của viêm gan C đó là suy gan, xơ gan và ung thư gan. Người bệnh hoàn toàn có thể bị tử vong từ 1 trong 3 biến chứng trên. Điều tai quái là trên cùng một bệnh nhân, có thể chỉ có 1 biến chứng. Nhưng cũng có khi có cả 3 biến chứng xuất hiện đồng thời.

Suy gan

Suy gan có nghĩa là các chức năng sống của gan bị suy giảm. Gan là một cơ quan có nhiều chức năng quan trọng bậc nhất trong cơ thể. Suy gan làm cơ thể mất khả năng chống đỡ với bệnh tật, và tính mạng người bệnh bị đe doạ bất cứ lúc nào.

Xơ gan

Nguyên nhân của xơ gan là do các tế bào gan bị hoại tử hàng loạt do một số nguyên nhân, buộc cơ thể phải hình thành các mô xơ để tạo sẹo làm liền vết thương. Khi các mô xơ chiếm phần lớn trong gan, sẽ khiến gan mất hoàn toàn khả năng phục hồi. Lúc này việc điều trị sẽ chỉ là kéo dài sự sống cho nạn nhân.

Ung thư gan

Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của viêm gan C. Khi mắc phải biến chứng này, sự sống của người bệnh thường không kéo dài. Thậm chí, bệnh nhân có thể tử vong bất ngờ. Đáng tiếc, tỷ lệ ung thư gan từ viêm gan C không hề nhỏ. Ước tính có khoảng 10% trong số này bị biến chứng thành ung thư gan.

Nguyên nhân viêm gan C có thể chuyển thành ung thư gan vì virus viêm gan C hủy hoại các thành phần trong tế bào gan, làm rối loạn chuyển hóa tế bào gan, làm phát sinh những thành phần biến dị và đột biến. Hậu quả, các tế bào gan trở nên bị đột biến và ung thư hóa.
>> Xem thêm: Điều trị viêm gan C

Read Full Article

Probiotic là một loại lợi khuẩn có nhiều trong sữa chua và rất tốt cho cơ thể. Nhưng ngoài sữa chua, bạn có thể bổ sung loại men này từ nhiều thực phẩm khác.

Probiotics là những vi khuẩn hoặc nấm men có ích hỗ trợ khôi phục lại sự cân bằng trong đường ruột. Chính vì vậy, các chế phẩm sinh học chứa lợi khuẩn probiotic có vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Nó có thể duy trì trạng thái cân bằng vi khuẩn đường ruột, tăng cường sức khỏe đường ruột, nhưng cũng có thể tăng cường hệ thống miễn dịch của chúng ta và kéo dài tuổi thọ.
Thuốc probiotic
Thuốc probiotic

1. Pho mát

Không phải tất cả pho mát đều là nguồn chế phẩm sinh học tốt cho cơ thể, nhưng một số pho mát mềm lên men, chẳng hạn như cheddar, pho mát Thụy Sỹ, pho mát Parmesan… thuốc probiotics có thể tồn tại trong ruột, giúp làm sạch đường ruột và tăng cường sức khỏe cho bạn.
Những loại pho mát này được sản xuất bởi vi khuẩn axit lac tic lên men trong vài ngày, vài tuần hoặc thậm chí nhiều năm. Bạn có thể bổ sung 30g pho mát mềm hoặc ½ chén phô mai mềm vào khẩu phần ăn nhẹ vào các ngày trong tuần, vừa giúp cung cấp probiotic, lại tăng cường protein, canxi cho cơ thể.

2. Bơ

Qua quá trình lên men, axit lactic cũng khiến cho bơ có một lượng probiotic dồi dào. Nhưng có một điều bạn cần phải biết là nhiệt độ cao sẽ làm cho thực phẩm này dễ bị hỏng. Vì vậy, để sử dụng bơ như một nguồn cung cấp probiotic tốt cho cơ thể, bạn nên hạn chế cách chế biến qua nhiệt độ cao như nấu, nướng… Thay vào đó bạn dùng cách thêm nó vào đồ uống, canh lạnh hay làm salad.

3. Rượu

Nghiên cứu cho thấy rằng hai ly rượu vang đỏ mỗi ngày hoặc một loại rượu không cồn và rượu gin thì sau bốn tuần, số lượng vi khuẩn có lợi cho đường ruột tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, với những bệnh nhân cao huyết áp, béo phì thì cần hạn chế 1 ly mỗi ngày để tránh làm gia tăng mức cholesterol.

4. Tempeh

Tempeh là sản phẩm lên men đậu nành, dạng đặc màu trắng, nguyên hạt, có nguồn gốc từ Indonexia. Nó là một loại ngũ cốc vô cùng giàu probiotic và giàu vitamin B12 giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh và tăng cường sức khỏe nói chung. Bạn có thể dùng thực phẩm này để xào, nướng hoặc trộn salad. Chính vì vậy, nó có thể là nguồn thay thế tốt cho thịt hoặc đậu phụ nếu bạn không muốn ăn các thực phẩm đó.

5. Trà Kombucha

Trà Kombucha là một loại trà lên men có chứa lượng lớn lợi khuẩn probiotic nên có tác dụng giúp cho đường ruột khỏe mạnh.
Vi khuẩn này tác động giống như lợi khuẩn thường có trong các loại sữa chua lên men. Uống trà này giống như hình thức uống sống probiotic đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ và được cho là giúp tăng cường năng lượng, an sinh và thậm chí giúp giảm cân. Tuy nhiên, cần chú ý là trà Kombucha không phù hợp cho tất cả mọi người, đặc biệt là những người có vấn đề với nấm candida.

6. Quả hồ trăn

50-100g mỗi ngày quả hồ trăn mỗi ngày sẽ làm tăng mức độ khỏe mạnh của hệ thực vật đường ruột. Tuy nhiên, lưu ý là các loại quả tự nó không chứa probiotic, chỉ chứa prebiotic. Prebiotic là thức ăn của probiotic, khi đi vào cơ thể, chúng được giữ nguyên và chỉ đến khi vào ruột già mới kích thích sự hoạt động của probiotic.

7. Súp Miso

Miso làm từ lúa mạch đen, đậu nành hoặc gạo lên men, quá trình này sẽ sản xuất ra chế phẩm sinh học. Nó là một trong những thực phẩm cổ truyền Nhật Bản và thường được sử dụng trong nấu ăn chay nhằm tác dụng điều chỉnh tiêu hóa. Thêm một muỗng canh miso với nước nóng sẽ tạo ra một món canh cực kỳ giàu probiotic. Tuy nhiên, vì miso chứa nhiều muối nên bạn cần kiểm soát lượng dùng hàng ngày.

8. Kim chi

Kim chi là loại bắp cải muối lên men rất chua cay, thường được dùng trong các bữa ăn tại Hàn Quốc. Kim chi là một trong những thực phẩm probiotic tốt nhất bạn có thể thêm vào chế độ ăn uống của mình, tất nhiên, để vừa miệng bạn có thể gia giảm các gia vị cho phù hợp. Bên cạnh vi khuẩn có lợi, kim chi còn là một nguồn Beta-carotene, canxi, sắt và vitamin A, C, B1 và B2 giúp ngăn chặn sự xuất hiện của các bệnh truyền nhiễm.

9. Chuối, bột yến mạch, mật ong

Ba loại thực phẩm này có chứa men vi sinh, nhưng chúng chỉ chứa prebiotic. Chúng là các loại đường phức tạp, và quan trọng nhất, chúng giúp kích thích sự tăng trưởng của vi khuẩn có lợi, và không gây bệnh và là mối đe dọa của các vi khuẩn có hại hoạt động. Bạn có thể kết hợp các thực phẩm này trong cùng một món ăn cho bữa sáng. Chúng có thể sẽ cung cấp các chế phẩm sinh học chất lương cao cho hệ tiêu hóa và thúc đẩy sức khỏe đường ruột.
Read Full Article

Thận là mầm mống của cơ thể, gốc rễ của sự sống, thận có nhiệm vụ chủ trì nhiều chức năng của cơ thể sống. Những cách ăn uống sai lầm sau đây có thể khiến bệnh thận đến quá sớm. 

Đông y nghiên cứu cho rằng, thận có nhiệm vụ chủ trì nhiều chức năng của cơ thể sống. Bệnh thận xuất hiện thường là do quá trình tích lũy lâu dài gây nên.

Nam giới bận rộn, ăn uống không lành mạnh là những nguyên nhân chính gây ra bệnh về thận. Việc kết hợp ăn uống hàng ngày không đúng cách lại thêm một lần nữa tác động xấu đến thận, gây ra bệnh.

Những cách ăn uống thái quá gây ra bệnh thận

  1. Kiêng ăn muối quá mức

Theo các nghiên cứu, ăn muối nhiều sẽ gây ra bệnh thận. Vì thế nhiều nam giới nghĩ đơn giản rằng, tốt nhất là ăn càng ít càng yên tâm, thậm chí tránh xa muối.

Điều này rơi vào trạng thái “lợi bất cập hại”, khi không ăn đủ muối, cơ thể sẽ bị thiếu natri. Đây cũng là lý do nhiều người ăn quá nhạt sẽ mắc các bệnh tim hoặc thận.

Lời khuyên là bạn nên ăn một lượng muối vừa đủ. Không vì sợ muối gây hại thận mà hầu như không ăn. Lượng muối được khuyến cáo là khoảng 5g/ngày.

>>>> Xem thêm : Bệnh thận iga nên ăn gì

  1. Ăn uống ít chất béo hoặc ăn kiêng quá mức

Chọn chế độ ăn uống ít chất béo và ăn kiêng là một trong những phương pháp dưỡng sinh của nam giới để sở hữu sức khỏe tốt. Nhưng khi thái quá, ăn quá ít chất béo, ăn kiêng gấp gáp để giảm cân nhanh sẽ gây ra tác hại khó lường.

Nếu một người ăn cùng một loại thực phẩm trong 5 ngày liền không chỉ sẽ làm hỏng các điều kiện vật chất trong cơ thể mà trạng thái tinh thần cũng không ổn định, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự trao đổi chất và tiêu hóa.

Lời khuyên là bạn nên ăn uống vừa đủ chất béo và không nên ép cân theo cách ăn kiêng khắt khe. Cần ăn uống đa dạng trong mỗi bữa ăn.

  1. Lạm dụng chế độ ăn uống giàu protein

Theo các nghiên cứu thì việc ăn trứng vào bữa sáng là cách bổ sung chất đạm để tăng cường sức khỏe nhanh chóng. Vì vậy, nhiều nam giới chọn cách ăn uống giàu hàm lượng protein để xem như là một bước đột phá sức khỏe.

Tuy nhiên nếu áp dụng sai cách hay quá nhiều protein trong khẩu phần ăn trong thời gian dài có thể gây sỏi thận.

Lời khuyên là bạn nên bổ sung chất đạm theo đủ nhu cầu, không nên ăn ít quá mà cũng không nên lạm dụng trứng, để tránh bệnh cholesterol cao, làm tổn thương thận.

Người thận hư, thận yếu nên bổ sung thực phẩm thế nào?

Khi nam giới có dấu hiệu bệnh thận, ví dụ như đau lưng nhiều hơn, chân tay lạnh, chân yếu, rối loạn chức năng tình dục, ù tai và các triệu chứng khác thì hãy nghĩ ngay đến việc điều chỉnh chế độ ăn uống để bổ thận khẩn cấp.

Cách điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp là ăn thêm cá, tôm, sò và tỏi tây… Những loại thực phẩm này rất giàu protein, taurine, arginine và kẽm.

Vào mùa đông nên chọn những thực phẩm có tính ấm để bổ thận tốt hơn. Những món ăn giàu dinh dưỡng để làm ấm thận với lượng calo cao, dễ tiêu hóa, nâng cao khả năng miễn dịch.

Bổ sung đều đặn các loại trái cây như cam, hồng và các loại rau xanh.

Món ăn bổ thận nổi tiếng trong Đông y

Đông y có một món ăn bổ thận rất hiệu quả, quý ông bị bệnh yếu thận có thể tham khảo. Đó là món thịt dê nấu cùng đương quy, gừng tươi.

Nguyên liệu: Đương quy 20g, gừng tươi, 30g, thịt dê 500g, một chút rượu vàng và gia vị.

Cách làm: Rửa sạch thịt dê, cắt miếng vừa ăn, cho thêm gia vị còn lại vào trộn đều, nấu chín và ninh nhừ trong khoảng 1-2 tiếng. Ăn nóng ấm cả cái lẫn nước.

 

Read Full Article

Ợ hơi khi đói là biểu hiện của bệnh lý về hệ tiêu hóa

Thông thường, ợ hơi sẽ xuất hiện sau bữa ăn, đặc biệt là khi ăn no. Đây là một hoạt động sinh lý rất bình thường của cơ thể con người. Ợ hơi giúp dạ dày giảm bớt áp lực. Khi ta nạp thức ăn vào cơ thể sẽ hít kèm với một lượng không khí. Dần dần lượng không khí nhiều lên sẽ tạo áp lực do dạ dày, thúc đẩy dạ dày giải phóng khí.

Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng đều là những biểu hiện của bệnh dạ dày

Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng đều là những biểu hiện của bệnh dạ dày

Một số vùng quốc gia, việc ợ hơi như là một dấu hiệu cho thấy bữa ăn đó rất ngon đối với họ.

Tuy nhiên, nếu ợ hơi xa bữa ăn, ợ hơi ngay cả khi bụng rỗng thì bạn cần nghĩ ngay đến sự rối loạn chức năng co giãn của cơ thắt thực quản dưới.

Khi bạn đói, dạ dày rỗng mà khí hơi vẫn được sinh ra và việc ợ hơi vẫn diễn ra có nghĩa là bạn đã mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Một số người bệnh vẫn chủ quan khi ợ hơi vì cho rằng đó là một dấu hiệu sinh lý bình thường. Vì vậy, bạn cần theo dõi thêm một số biểu hiện bệnh dưới đây để biết mình có mắc bệnh hay không.

Liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc

Nên sử dụng thuốc Emanera 20mg theo hướng dẫn của bác sỹ để đảm báo đúng liều lượng, tránh tình trạng sử dụng quá liều dễ gây ra các tác dụng phụ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể tham khảo liều lượng đề xuất của thuốc dưới đây.

  • Loét tá tràng: Ngày uống 1 viên chia thành 2 lần trong ngày
  • Trào ngược dạ dày: Ngày 1-2 viên sử dụng trong 4 – 8 tuần hoặc hơn nếu hiệu quả chưa mong muốn
  • Dự phòng loét: Uống 1 viên/ngày
  • Hội chứng Zollinger: Uống 1 viên/2 lần/ngày cho đến khi khỏi hẳn

>>> Xem thêm tác dụng của thuốc emanera 20mg

Giá thuốc emanera

Thuốc Emanera 20mg có thành phần chính: Esomeprazol hàm lượng: Uống, viên 20mg.
Quy cách: Hộp 4 vỉ x 7 viên nang cứng.
Công ty sản xuất: KRKA, D.D., Novo Mesto – Slovenia.
Giá bán thuốc Emanera 20mg tính theo đơn vị: Viên là: 9198 VNĐ (chín nghìn một trăm chín mươi tám đồng).

Đang dùng Emanera 20mg nếu gặp phải các tác dụng phụ hay dị ứng bạn hãy tham vấn ngay bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Trường hợp quá liều hoặc khẩn cấp gọi Trung tâm cấp cứu số điện thoại 115 hoặc đến trạm Y tế gần nhất

Thông qua bài viết chúng tôi hy vọng đem đến cho các bạn nhưng thông tin cần thiết nhất về thuốc Emanera 20mg trong điều trị các bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh trào ngược dạ dày.

Read Full Article

Để điều trị chứng rối loạn chuyển hóa lipid máu, cần phải điều hòa cholesterol trong máu. Điều này được thực hiện chủ yếu bởi sự thay đổi trong lối sống như thay đổi chế độ dinh dưỡng và tăng hoạt động thể chất. Tuy nhiên thay đổi lối sống vẫn không đủ để giảm cholesterol trong máu mà cần kết hợp thêm dược phẩm. Thuốc chống rối loạn chuyển hóa lipid máu thường có một hoặc nhiều các thành phần sau đây:

Statin là enzyme tổng hợp ức chế cholesteron
Fibrate
Axit Nicotinic
Anion
Β-sitosterol
GDL-5
Chúng ta phân biệt 3 nhóm tăng mỡ máu:

>>>> xem thêm: 

Chỉ số triglyceride báo hiệu bị mỡ máu

Tăng cholesterol: chỉ có mức độ cholesterol được tăng lên, các mức lipid máu khác là bình thường. Đối với điều trị, hầu như tất cả các loại tác nhân hạ lipid máu được sử dụng.
Lipid máu hỗn hợp: cả hai cholesterol và các triglyceride đều tăng, các liệu pháp thường được sử dụng là statin và/hoặc fibrate.
Tăng triglyceride máu: chỉ có các chất béo trung tính bị tăng lên, các mức lipid máu khác bình thường. Các bác sĩ điều trị sử dụng chủ yếu là axit nicotinic và/hoặc fibrate.
Chỉ tiêu
Theo Quỹ Tim Học Quốc gia Úc (đơn vị mmol/L) [1]

Loại mỡ Không triệu chứng Có bệnh mạch vành tim hay “tương đương” (*)
Triglycerides < 1.5 < 2.0
LDL-c < 2.0 < 4.0 (nếu nhiều nguy cơ: >4.0)
HDL-c > 1.0 < 1.0
Trên thực tế thì có ba dạng chính cần điều trị:

Tăng tổng số cholesterol (đa số là do tăng LDL-c)
Tăng nhiều loại mỡ (thường là tăng VLDL-c và LDL-c)
HDL-c thấp (hiếm hơn)
Thông thường, tổng sô Choletserol và TG nên được xét nghiệm dựa theo lượng LDL-c và HDL-c.

Điều trị thường đi theo các bước: điều độ ăn uống ↔ sửa đổi lối sống → thuốc thực phẩm → dược phẩm

Điều trị rối loạn mỡ máu nhanh nhất
Điều trị rối loạn mỡ máu nhanh nhất

Khi bắt đầu chữa phải có mục tiêu rõ ràng để biết công nghiệm điều trị như thế nào. Thí dụ, người không có bệnh thì sẽ mục tiêu khác với người đã có bệnh hay người có nhiều cơ hội bệnh. Xem bảng trên.

Chú giải (*): “tương đương” – Một số người tuy chưa bị bệnh mạch vành tim nhưng có đủ các điều kiện nguy cơ như trong gia đình có người bị bệnh, đái tháo đường với biến chứng có albunim trong nước tiểu (microalbuminuria), cộng với hai trong ba yếu tố khác như béo phì, hút thuốc lá, tăng huyết áp. Những người này được liệt vào hạng “tương đương” coi như đã có bệnh tim mạch. Những người có bệnh động mạch ở nơi khác như tay, chân, não v.v… cũng coi như sẽ có bệnh mạch vành tim trong 5-10 năm sau.

Mục tiêu điều trị bệnh mỡ máu
Nhóm bệnh nhân Áp dụng biện pháp điều trị Mục tiêu cần phải đạt được
Nguy cơ thấp: không có bệnh mạch vành (hoặc bệnh tương đương), có dưới 1 yếu tố nguy cơ khác kèm theo Điều chỉnh chế độ ăn Nếu nồng độ LDL-c cao hơn hoặc bằng: 4,1 mmol/L
Điều trị bằng thuốc Nếu nồng độ LDL-c cao hơn hoặc bằng: 4,9 mmol/L(xem xét dùng thuốc nếu LDL-C từ 4,13- 4,88 mmol/L) (.≥160 mg/dL)

Hạ chỉ số LDL-c nhỏ hơn 4,1 mmol/L(160 mg/dL)
Nguy cơ trung bình: không có bệnh mạch vành (hoặc bệnh tương đương) và có thêm 2 yếu tố nguy cơ khác kèm theo Điều chỉnh chế độ ăn Nếu nồng độ LDL-c cao hơn hoặc bằng: 3,4 mmol/L (≥130 mg/dL)
Điều trị bằng thuốc Nếu nồng độ LDL-c cao hơn hoặc bằng: 4,1 mmol/L (≥160 mg/dL)

Hạ chỉ số LDL-c nhỏ hơn 3,4 mmol/L(130 mg/dL)
Nguy cơ trung bình cao: không mắc bệnh mạch vành (hoặc bệnh tương đương) có trên 2 yếu tố nguy cơ và dự kiến có nguy cơ bệnh trong vòng 10 năm tới Điều chỉnh chế độ ăn Nếu nồng độ LDL-c thấp hơn hoặc bằng: 3,4 mmol/L (≥130 mg/dL)
Điều trị bằng thuốc Nếu nồng độ LDL-c cao hơn hoặc bằng: 3,4 mmol/L (≥130 mg/dL)

Hạ chỉ số LDL-c nhỏ hơn 2,6 mmol/L(100 mg/dL)
Nguy cơ cao: Bệnh mạch vành hoặc bệnh tương đương kèm theo huyết áp cao hoặc đái tháo đường Điều chỉnh chế độ ăn Nếu nồng độ LDL-c thấp hơn hoặc bằng: 2,6 mmol/L (≥100 mg/dL)
Điều trị bằng thuốc Nếu nồng độ LDL-c cao hơn hoặc bằng: 2,6 mmol/L (≥100 mg/dL)

Hạ chỉ số LDL-c nhỏ hơn 1,8 mmol/L(70 mg/dL)
Mục tiêu điều trị ở bệnh nhân tăng Triglycerid:

– Nồng độ Triglycerid trong máu Từ:1,695 – 2,249 mmol/L. Mục tiêu điều trị chính vẫn là giảm LDL-C (theo chỉ số LDL-C trong máu)

– Từ: 2,26 – 5,639 mmol/L Điều trị làm giảm LDL-C bằng Statin hoặc kết hợp thêm Nicotinic acid hoặc thêm Fenofibrat một cách thận trọng

– Nồng độ trong máu ≥ 5,56 mmol/L Cần điều trị giảm nhanh để tránh viêm tụy cấp, sau khi Triglycerid < 5,65mnol/L thì mục tiêu điều trị chính lại là chỉ số LDL-C trong máu

Trong đó khái niêm:

+ Bệnh tương đương: tức là bệnh có giá trị để phân nhóm bệnh nhân như mắc bệnh mạch vành, đó là: Bệnh động mạch ngoại biên, phình động mạch chủ bụng, bệnh động mạch cảnh.

+ Khái niệm nguy cơ: Đó là các yếu tố làm tác động đến rối loạn mỡ máu, đó là: Hút thuốc lá, tăng huyết áp (huyết áp > 140/90), nồng độ HDL thấp < 1,03 mmol/L, gia đình có người mắc bệnh động mạch vành

Chế độ ăn uống
Những điều cần lưu ý về chế độ dinh dưỡng [2]: Để giảm cholesterol trong máu, chế độ ăn chỉ được cung cấp dưới 30% calo từ chất béo – Tránh ăn mỡ động vật (mỡ lợn, bơ, mỡ bò…) và kem sữa bò: Những thực phẩm này chứa nhiều chất béo no, những chất rất dễ làm tắc động mạch. Cách tốt nhất là chọn toàn thịt nạc, nếu ăn thịt gia cầm thì nên bỏ da. Nếu dùng các thức ăn từ sữa thì nên chọn loại đã tách kem (còn gọi là sữa gầy). Ngay cả sữa chua hay pho mát cũng nên chọn loại làm từ sữa gầy hoặc sữa có hàm lượng chất béo chỉ 1-2%.

Nên

Nên ăn những loại thực phẩm có chứa hàm lượng cholesterol thấp như rau xanh, các sản phẩm được làm từ đậu, thịt nạc thăn… Đặc biệt là nên ăn những loại rau xanh có chứa nhiều chất xơ. Chỉ có như vậy thì mới làm giảm được sự hấp thụ của đường ruột đối với cholesterol.
Nên ăn nhạt vì thức ăn này có lợi cho sức khoẻ và bệnh tim. Kiêng thức ăn có nồng độ chất béo cao, nên ăn những thức ăn ít chất béo như cá, đậu phụ, đỗ tương.
Nên ăn thực phẩm có nhiều tác dụng giảm mỡ trong máu như: Gừng, chế phẩm đậu sữa, nấm hương, mộc nhĩ, hành tây, ba ba, trà, dầu ngô.
Nên uống thật nhiều nước trong ngày
Nên dùng dầu thay cho mỡ động vật (dầu đậu nành, dầu hướng dương, dầu ô liu…)
Ăn nhiều rau quả và trái cây tươi loại ít ngọt (khoảng 500g mỗi ngày), nên ăn trái cây nguyên cả xác hơn là ép lấy nước uống.
Ăn nhiều tỏi

Read Full Article

Mồ hôi dầu không chỉ là nỗi kinh hoàng của chị em phụ nữ khi khuôn mặt họ luôn bóng nhẫy chất nhờn, mà nó còn là “thủ phạm” gây mùi chua hôi khó chịu trên đầu tóc hay vùng nách dưới cánh tay áo của hầu hết các đấng mày râu, chính điều này đã khiến họ trở nên ái ngại, rụt rè hơn trong mọi mối quan hệ giao tiếp với bạn bè. Vậy làm sao để khắc phục chứng mồ hôi dầu, lời giải sẽ có trong phần cuối của bài viết dưới đây.

Mồ hôi dầu, có phải lúc nào cũng “xấu”?

mồ hôi muối do đâu
mồ hôi muối do đâu

Thiên nhiên đã ban cho làn da của chúng ta khả năng tuyệt vời: ấy là “cho phép” da tự cân bằng cho phù hợp với từng môi trường, nhiệt độ. Điều này được thực hiện nhờ tuyến bã nhờn trên da sản xuất dầu đều đặn giúp da giữ được độ ẩm cần thiết và không bị khô. Lớp dầu này còn làm giảm sự xuất hiện của các nếp nhăn – “kẻ thù” của phái đẹp.

Tuy nhiên, nếu xuất hiện một cách thái quá, mồ hôi dầu sẽ được coi là không tốt, bởi nói có thể gây bít tắc lỗ chân lông và làm mụn trứng cá tăng quá mức. Đặc điểm mồ hôi dầu dễ nhận thấy nhất, đó là khi da bóng nhờn với màu hơi vàng nhạt và không có vị mặn như những người người đổ mồ hôi bình thường. Nhiều người ra mồ hôi dầu ở vùng nách dưới cánh tay có thể sẽ có mùi hôi, chua hoặc khét và để lại vết ố vàng trên áo. Thực tế trong mồ hôi dầu, ngoài thành phần là nước sẽ có chứa protein, acid béo và chất thải từ quá trình chuyển hóa trong cơ thể, khi mồ hôi ra nhiều, hệ vi khuẩn sẽ có một môi trường phát triển thuận lợi hơn và tạo ra mùi cũng đặc trưng hơn ở từng người.

Nguyên nhân khiến cơ thể tiết nhiều mồ hôi dầu?

Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng đổ mồ hôi dầu. Các nhà khoa học cho rằng, tình trạng đổ mồ hôi dầu có nhiều khả năng liên quan đến rối loạn chức năng hệ thần kinh thực vật và yếu tố di truyền. Hệ thần kinh thực vật chịu trách nhiệm điều khiển hoạt động của các tuyến tiết, trong đó có tuyến mồ hôi. Khi nhánh thần kinh giao cảm hoạt động quá mức sẽ làm cho các tuyến sản xuất mồ hôi liên tục, tình trạng này có thể xuất hiện ngay từ thời kỳ niên thiếu. Nếu cha mẹ có làn da nhờn thì rất có thể bạn hoặc anh chị em của bạn cũng sẽ có một làn da luôn bóng nhẫy như vậy.

Ngoài yếu tố thần kinh, di truyền, tình trạng này còn xuất hiện ở thời kỳ mang thai, tiền mãn kinh khi nội tiết tố thay đổi khiến cơ thể tiết quá nhiều mồ hôi. Mồ hôi dầu cũng có thể liên quan đến các vấn đề thừa cân, béo phì hoặc một số bệnh mạn tính như cường giáp, rối loạn lo âu, stress kéo dài, ung thư, AIDS và thuốc.

Mồ hôi nhiều thường gặp ở lòng bàn tay, lòng bàn chân do tập trung các tuyến eccrine và apocrine. Mồ hôi nhiều vùng mặt và đầu hiếm gặp hơn nhưng lại dễ bị mồ hôi dầu hơn. Những giọt mồ hôi dầu chảy xuống mặt có thể khiến bạn mất tự tin, chưa kể đến việc da tăng mụn ở khu vực này cũng làm bạn khó có được làn da khỏe mạnh và làm cho bạn có tâm lý xấu hổ, dần trở nên hướng nội và nếu kéo dài cũng có thể dẫn đến một số rối loạn tâm lý.

>> xem thêm mồ hôi muối do đâu

Read Full Article

Nhận biết bệnh thiếu máu mãn tính

Nếu thường xuyên mệt mỏi dù đã ngủ nhiều hay cảm giác thiếu năng lượng để làm các việc hàng ngày thì bạn có nguy cơ bị hội chứng thiếu máu. Đây cũng có thể là nguyên nhân giấu mặt cho triệu chứng trí nhớ kém và tâm trạng không ổn định.

Triệu chứng của bệnh thiếu máu mãn tính rất đa dạng như: mệt mỏi, chóng mặt, da xanh tái, đau đầu, chân tay tê dại hoặc nhiệt độ cơ thể thay đổi đột ngột. Người bị thiếu máu sẽ có ít oxy trong máu vì vậy tim của họ phải làm việc nhiều hơn để bơm đủ oxy cho các cơ quan trong cơ thể. Chính vì nguyên nhân đó mà người bị thiếu máu sẽ bị các bệnh về tim mạch như: rối loạn nhịp tim, hụt hơi và đau ở ngực.

Triệu chứng của cơn đau quặn thận
Triệu chứng của cơn đau quặn thận

2. Những đối tượng có nguy cơ cao bị thiếu máu mãn tính

Mặc dù không gây ảnh hưởng đến tính mạng nhưng sẽ để lại những tác hại khó lường nếu không khắc phục kịp thời. Dưới đây là một số đối tượng có nguy cơ mắc thiếu máu mãn tính.

>> Xem thêm : nguyên nhân thiếu máu biermer

  • Trẻ em dưới hai tuổi có nguy cơ bị thiếu máu khi chế độ ăn thiếu chất sắt. Khi trẻ bị thiếu chất sắt, trẻ sẽ có cảm giác thèm ăn những thứ kì lạ như đá, đất sét. Nếu không chữa trị kịp thời cho trẻ sẽ ảnh hưởng tới việc phát triển não bộ.
  • Những người mắc bệnh thận kinh niên cũng có nguy cơ bị thiếu máu mãn tính.
  • Phụ nữ trong ngày “đèn đỏ” hay thời kỳ thai kỳ cũng làm thay đổi lượng máu trong cơ thể.
  • Đối tượng tuổi teen, nếu thấy mệt mỏi thường xuyên, hãy nghĩ đến khả năng bị thiếu máu.
  • Một số trẻ chậm phát triển có thể thiếu máu do thiếu sắt.

3. Các dạng khác nhau của thiếu máu

Thiếu máu mãn tính được chia ra các dạng khác nhau như:

  • Thiếu máu do thiếu sắt: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất của thiếu máu do không đủ lượng sắt trong máu. Sắt là thành phần chính của hemoglobin. Nếu chế độ ăn của bạn không cung cấp đủ sắt hay bạn bị mất máu thì việc thiếu máu hoàn toàn có thể xảy ra. Ngoài ra, thiếu máu mãn tính còn do xuất huyết trong dạ dày (vết loét) hoặc trong ruột (ung thư đại tràng) gây ra.
  • Thiếu máu tan huyết: Bệnh thiếu máu này xảy ra khi hồng cầu bị phá hủy hoặc thương tổn do nhiễm trùng, do thuốc hoặc di truyền.
  • Thiếu máu do thiếu vitamin B12: Khi mà dạ dày và ruột không hấp thụ được vitamin B12 sẽ xảy ra hiện tượng thiếu máu. Bởi khi hệ thống miễn dịch bị rối loạn (thiếu máu ác tính) ngăn cản sự hấp thu vitamin bình thường của hệ tiêu hóa.
  • Thiếu máu do thiếu axit folic: Tình trạng này cũng giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12, nhưng không gây thương tổn đặc biệt cho hệ thần kinh. Tuy nhiên, nó có thể gây trầm cảm. Loại thiếu máu này thường gặp ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai, người có hệ tiêu hóa kém, người uống rượu, người thường xuyên thiếu dinh dưỡng.
  • Thiếu máu gây ra do sự bất thường của hồng cầu do di truyền: Khi những hồng cầu bất thường bị thương tổn và phá hủy khi di chuyển trong hệ tuần hoàn. Khi đó hồng cầu dễ biến dạng và làm tắc nghẽn mạch máu nhỏ, gây đau nghiêm trọng, kéo dài và những biến chứng khác.
Read Full Article