Category: Sức khỏe ++

bệnh nhân bị tai biến mạch máu, không nên chỉ dùng thuốc tây, mà nên kết hợp giữa dùng thuốc và châm cứu, bấm huyệt, xoa bóp để nhanh chóng phục hồi các chi bị liệt.

Chế độ dinh dưỡng cho người xuất huyết não

Chế độ dinh dưỡng cho người xuất huyết não
Chế độ dinh dưỡng cho người xuất huyết não
  • Cho người bệnh ăn uống như bình thường, nếu ăn ít thì nên tăng thêm bữa trong ngày.
  • Thức ăn phải được chế biến phù hợp với khả năng nhai của người bệnh. Có thể cắt nhỏ, băm nhuyễn, ninh nhừ để người bệnh dễ ăn và dễ hấp thụ.
  • Thức ăn phải cân đối và đáp ứng đủ các chất cần thiết như chất đạm từ thịt, cá, trứng, đậu hũ…; chất bột đường từ gạo, mì, bánh mì…; chất béo từ dầu mỡ…; rau củ quả và trái cây.
  • Năng lượng cần trong ngày là: 25-30kcal/kg cân nặng/ngày.
  • Thành phần dinh dưỡng trong ngày nên được phân chia đa dạng.
  • Uống đủ nước: có thể tính theo 40ml/kg cân nặng/ngày.

Lưu ý:

  • Đa số người bệnh đều nằm tại giường hoặc đi lại hạn chế nên nhu cầu năng lượng sẽ thấp hơn so với người bình thường.
  • Nếu người bệnh có chế độ ăn hợp lý thì biểu hiện cơ thể như sau: Da hồng hào, không viêm loét, niêm mạc không bị lở loét, cân nặng đạt mức lý tưởng, cơ chắc, tóc mượt, không rụng.

Sinh hoạt, tập luyện

Đối với trường hợp nhẹ hơn, tùy mức độ di chứng liệt, cần đề ra một kế hoạch cụ thể cho bệnh nhân tập luyện hằng ngày. Cố gắng để cho họ tự làm ở mức tối đa, người nhà chỉ hỗ trợ hoặc giúp đỡ khi bệnh nhân không thể tự làm được. Quá trình tập luyện đòi hỏi sự kiên trì của cả bệnh nhân và người hướng dẫn. Nên duy trì việc này cả khi các di chứng đã được phục hồi.

Điều trị xuất huyết não

Với bệnh nhân bị tai biến mạch máu, không nên chỉ dùng thuốc tây, mà nên kết hợp giữa dùng thuốc và châm cứu, bấm huyệt, xoa bóp để nhanh chóng phục hồi các chi bị liệt. Người nhà nên thường xuyên xoa bóp cho bệnh nhân, điều đó sẽ giúp cho qúa trình phục hồi bệnh nhanh hơn.

Thực hiện các biện pháp phòng bệnh

  • Cẩn thận giữ mình khi thời tiết chuyển lạnh vào mùa đông và khi áp suất không khí lên cao vào mùa hè.
  • Tránh tắm khuya hoặc ở nơi gió lùa, nhất là với người bị cao huyết áp.
  • Tránh trạng thái căng thẳng thần kinh, xúc động mạnh. Tránh mất ngủ.
  • Điều trị các nguyên nhân gây tai biến mạch máu não như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, tiểu đường, rối loạn nhịp tim.
  • Tránh táo bón. Kiêng rượu, bia và các chất kích thích.
  • Tránh vận động thể lực quá mức như mang vác nặng, chạy nhanh…

Các phương pháp điều trị xuất huyết não

Đăng ngày – 25/04/16

Theo tổ chức y tế thế giới, có khoảng 20 yếu tố nguy cơ gây xuất huyết não như: tăng lipid máu, nghiện rượu, nghiện thuốc lá, thay đổi thời tiết đột ngột, các chấn thương tâm lý, gắng sức quá mức, nhiễm khuẩn… Vậy xuất huyết não là gì và điều trị xuất huyết não như thế nào? Mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Xuất huyết não là gì?

bệnh viện nào chữa tai biến tốt nhất
Xuất huyết não xảy ra khi một mạch máu nằm trong não bị vỡ ra khiến máu chảy vào các nhu mô não.

Xuất huyết não xảy ra khi một mạch máu nằm trong não bị vỡ ra khiến máu chảy vào các nhu mô não. Sự tăng áp lực đột ngột trong não có thể gây tổn thương các tế bào não xung quanh khối máu tụ.

Nếu lượng máu chảy nhanh, gây tăng áp lực đột ngột có thể dẫn đến mất ý thức hoặc tử vong. Theo các chuyên gia sức khỏe, 18-35% các ca đột quỵ xảy ra do xuất huyết não.

Read Full Article

Kali có tác động không nhỏ đến chức năng của não, duy trì lượng Kali đủ sẽ giúp cho lượng máu để não nhiều hơn.

Nguyên nhân

Điều trị nhiều bệnh nguy hiểm
Điều trị nhiều bệnh nguy hiểm

– Giảm kali toàn bộ cơ thể: hội chứng cường aldosteron, dùng thuốc lợi niệu thải K + (loại thiazid), mất K+qua đường tiêu hóa (nôn nhiều, tiêu chảy, dẫn lưu), mất K + qua thẩm phân.

– K+ nhập từ ngoài tế bào vào trong tế bào: do dùng insulin hoặc tăng insulin nộ i sinh, base máu, thời kỳ phục hồi tổ chức sau bỏng, sau chấn thương.

Trong tế bào tập trung một số lượng lớn các chất hữu cơ không khuếch tán qua màng (các protein). Ở môi trường pH của dịch thể, các nhóm chức của các hợp chất hữu cơ này đều tích điện âm nên gọi là anion cố định của tế bào. Để đảm bảo trung hòa điện, tế bào phải giữ lại một số lượng tương ứng cation, đó là K + (chính) và các cation khác. Từ đó, hệ quả là:

. Khi anion cố định tăng (tăng đồng hóa, sau ăn, tăng insulin) thì K + sẽ đi vào tế bào.

. Khi anion cố định giảm (dị hóa, đói, sốc, tăng cortisol) thì K + sẽ ra khỏi tế bào.

– Stress: do có tăng tiết aldosteron và adrenalin từ thượng thận. Adrenalin làm tăng nhập K+ vào tế bào.

Lâm sàng

– Liệt ở gốc chi, sau đó là đầu chi. Sờ thấy cơ chắc, g iảm phản xạ gần xương, cảm giác còn bình thường, sau là chuột rút và dị cảm (thêm cả rối loạn Na và Ca).

– Chướng bụng, liệt ruột, táo, bí đái.

– Tim: mạch rộng, nhẩy, tăng nhẹ. Điện tim: ST hạ dần, T có biên độ giảm dần, đẳng điện rồi âm, QT dài.

Điều trị

– Các chế phẩm:

. Dung dịch KCl: chứa 20 mEq/ 15 mL (hoặc 1 thìa canh).

. Viên bao chứa 4- 8 mEq.

. Ống tiêm: 1 mL chứa 1 mEq (dung dịch 7,5%) hoặc 1 mL chứa      2 mEq (dung dịch.

15%); đóng ống 10- 20 mL- 30mL.

Khi dùng pha loãng trong huyết thanh ngọt đẳng trư ơng.

– Liều lượng:

. Dự phòng giảm K- máu (khi dùng lợi niệu lâu): 50 mEq/ ngày (tương đương 4,0g KCl), chia liều nhiều lần.

. Liều truyền tối đa 10- 20 mEq/ h ; 50- 100 mEq/ ngày.

Dung dịch truyền tĩnh mạch chứa 30- 40 mEq/L. Dung dịch đậm đặc quá gây huyế t khối và hoại tử nếu tiêm chệch tĩnh mạch.

– Tai biến khi dùng quá liều:

. Dấu hiệu điện tâm đồ: T rộng và nhọn, P dẹt, PR dài, phức hợp QRS rộng.

. Xử trí: truyền dung dịch NaHCO3, hoặc dung dịch huyết thanh ngọt có thêm 10 đơn vị insulin cho 100 g glucose (xem phần điều trị tăng kali máu).

Vậy vai trò của Kali trong cơ thể gồm có những gì ?

Vai trò của Kali trong cơ thể như thế nào đặc biệt là với cơ bắp thì trong bài viết 10 loại vitamin cho người tập thể hình mình đã nhắc sơ qua nó, và bài viết này sẽ đi chi tiết hơn về loại khoáng chất này để bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của Kali nhé.Kali (tiếng anh là potassium) là một chất quan trọng trong tập thể hình, nó giúp cân bằng nước và chất điện giải, giúp thúc đẩy phát triển cơ bắp. Ngoài ra, kali còn giúp duy trì hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, duy trì sức khỏe tim mạch và hệ tiêu hóa trong cơ thể của chúng ta.

Ngăn ngừa đột quỵ

Như đã nói ở trên và bài viết trước thì Kali có tác động không nhỏ đến chức năng của não, duy trì lượng Kali đủ sẽ giúp cho lượng máu để não nhiều hơn và tất nhiên cho oxy đến não đầy đủ hơn, giúp kích hoạt thần kinh não và tăng cường chức năng não bộ, giảm tối thiểu nguy cơ đột quỵ do thiếu oxi.

Ổn định đường huyết

Nếu bạn từng bị tiểu đường thì chắc chắn sẽ từng nghe qua việc bổ sung Kali để ổn định đường huyết đúng không nào.
thuốc độc potassium chloride
Nếu bạn bị thiếu Kali, lượng máu lưu thông sẽ giảm khiến bạn bị nhức đầu, run rẩy, hồi hộp và suy nhược, và dễ gặp các bệnh nguy hiểm về huyết áp nếu bổ sung 1 lượng Kali và Natri thì những triệu chứng trên sẽ mau chóng chữa khỏi.

Read Full Article

Đa số người bệnh viêm gan C thường không biểu hiện ra ngoài, vì thế bệnh thường được gọi là “tên sát nhân thầm lặng”. Trên 80% trường hợp khi mới mắc không có bất cứ một triệu chứng viêm gan C nào. Một số ít thường gặp những triệu chứng như: vàng da, vàng mắt, tiểu sậm, chán ăn, khó tiêu, đau tức vùng hạ sườn phải. Tuy nhiên các triệu chứng này không điển hình và vẫn có thể xuất hiện trong các bệnh lý về gan mật khác như viêm gan B, viêm gan do rượu, viêm gan do thuốc, sỏi đường mật… Vì thế, không thể nhìn vào biểu hiện viêm gan C để phán đoán xem đã mắc bệnh hay chưa, mà chỉ có xét nghiệm máu mới có thể xác định chính xác điều này.

 

Để phát hiện bệnh viêm gan siêu vi C nói riêng và các bệnh viêm gan siêu vi nói chung thì chúng ta chỉ có cách làm xét nghiệm tầm soát thật sớm.

Virus viêm gan C có thể lây qua đường máu, quan hệ tình dục, đường mẹ – con, nhưng chủ yếu là lây qua đường máu, còn tỉ lệ lây truyền qua đường quan hệ tình dục và đường mẹ – con có tỉ lệ thấp (dưới 5%). Với tỉ lệ 3 – 4% dân số Việt Nam bị nhiễm viêm gan C có thể biến chứng thành viêm gan C mạn tính, xơ gan, ung thư gan và đa số người nhiễm trong lứa tuổi lao động, chi phí điều trị cao nên số lượng bệnh nhân điều trị không nhiều. Vì thế, căn bệnh này không chỉ ảnh hưởng lớn đến cá nhân, mà nếu không có các biện pháp phòng ngừa, thì còn lây nhiễm cho những người xung quanh, ảnh hưởng đến gia đình và xã hội.

Viêm gan có thể gây ra xơ gan
Viêm gan có thể gây ra xơ gan

Tuy viêm gan C đã có thuốc điều trị khỏi, nhưng quá trình điều trị vô cùng khó khăn và tốn kém, hơn nữa viêm gan C cũng chưa có vaccine tiêm phòng. Chính vì vậy, nếu trong gia đình bạn có người mắc viêm gan C thì bạn cần chủ động xét nhiệm tầm soát bệnh viêm gan C định kỳ để phát hiện bệnh kịp thời, vì rất có thể trong quá trình chăm sóc người bệnh, bạn hoặc người thân vô tình dính máu và nguy cơ lây nhiễm là rất cao.

Ba biến chứng nguy hiểm nhất của viêm gan C đó là suy gan, xơ gan và ung thư gan. Người bệnh hoàn toàn có thể bị tử vong từ 1 trong 3 biến chứng trên. Điều tai quái là trên cùng một bệnh nhân, có thể chỉ có 1 biến chứng. Nhưng cũng có khi có cả 3 biến chứng xuất hiện đồng thời.

Suy gan

Suy gan có nghĩa là các chức năng sống của gan bị suy giảm. Gan là một cơ quan có nhiều chức năng quan trọng bậc nhất trong cơ thể. Suy gan làm cơ thể mất khả năng chống đỡ với bệnh tật, và tính mạng người bệnh bị đe doạ bất cứ lúc nào.

Xơ gan

Nguyên nhân của xơ gan là do các tế bào gan bị hoại tử hàng loạt do một số nguyên nhân, buộc cơ thể phải hình thành các mô xơ để tạo sẹo làm liền vết thương. Khi các mô xơ chiếm phần lớn trong gan, sẽ khiến gan mất hoàn toàn khả năng phục hồi. Lúc này việc điều trị sẽ chỉ là kéo dài sự sống cho nạn nhân.

Ung thư gan

Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của viêm gan C. Khi mắc phải biến chứng này, sự sống của người bệnh thường không kéo dài. Thậm chí, bệnh nhân có thể tử vong bất ngờ. Đáng tiếc, tỷ lệ ung thư gan từ viêm gan C không hề nhỏ. Ước tính có khoảng 10% trong số này bị biến chứng thành ung thư gan.

Nguyên nhân viêm gan C có thể chuyển thành ung thư gan vì virus viêm gan C hủy hoại các thành phần trong tế bào gan, làm rối loạn chuyển hóa tế bào gan, làm phát sinh những thành phần biến dị và đột biến. Hậu quả, các tế bào gan trở nên bị đột biến và ung thư hóa.
>> Xem thêm: Điều trị viêm gan C

Read Full Article

Probiotic là một loại lợi khuẩn có nhiều trong sữa chua và rất tốt cho cơ thể. Nhưng ngoài sữa chua, bạn có thể bổ sung loại men này từ nhiều thực phẩm khác.

Probiotics là những vi khuẩn hoặc nấm men có ích hỗ trợ khôi phục lại sự cân bằng trong đường ruột. Chính vì vậy, các chế phẩm sinh học chứa lợi khuẩn probiotic có vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Nó có thể duy trì trạng thái cân bằng vi khuẩn đường ruột, tăng cường sức khỏe đường ruột, nhưng cũng có thể tăng cường hệ thống miễn dịch của chúng ta và kéo dài tuổi thọ.
Thuốc probiotic
Thuốc probiotic

1. Pho mát

Không phải tất cả pho mát đều là nguồn chế phẩm sinh học tốt cho cơ thể, nhưng một số pho mát mềm lên men, chẳng hạn như cheddar, pho mát Thụy Sỹ, pho mát Parmesan… thuốc probiotics có thể tồn tại trong ruột, giúp làm sạch đường ruột và tăng cường sức khỏe cho bạn.
Những loại pho mát này được sản xuất bởi vi khuẩn axit lac tic lên men trong vài ngày, vài tuần hoặc thậm chí nhiều năm. Bạn có thể bổ sung 30g pho mát mềm hoặc ½ chén phô mai mềm vào khẩu phần ăn nhẹ vào các ngày trong tuần, vừa giúp cung cấp probiotic, lại tăng cường protein, canxi cho cơ thể.

2. Bơ

Qua quá trình lên men, axit lactic cũng khiến cho bơ có một lượng probiotic dồi dào. Nhưng có một điều bạn cần phải biết là nhiệt độ cao sẽ làm cho thực phẩm này dễ bị hỏng. Vì vậy, để sử dụng bơ như một nguồn cung cấp probiotic tốt cho cơ thể, bạn nên hạn chế cách chế biến qua nhiệt độ cao như nấu, nướng… Thay vào đó bạn dùng cách thêm nó vào đồ uống, canh lạnh hay làm salad.

3. Rượu

Nghiên cứu cho thấy rằng hai ly rượu vang đỏ mỗi ngày hoặc một loại rượu không cồn và rượu gin thì sau bốn tuần, số lượng vi khuẩn có lợi cho đường ruột tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, với những bệnh nhân cao huyết áp, béo phì thì cần hạn chế 1 ly mỗi ngày để tránh làm gia tăng mức cholesterol.

4. Tempeh

Tempeh là sản phẩm lên men đậu nành, dạng đặc màu trắng, nguyên hạt, có nguồn gốc từ Indonexia. Nó là một loại ngũ cốc vô cùng giàu probiotic và giàu vitamin B12 giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh và tăng cường sức khỏe nói chung. Bạn có thể dùng thực phẩm này để xào, nướng hoặc trộn salad. Chính vì vậy, nó có thể là nguồn thay thế tốt cho thịt hoặc đậu phụ nếu bạn không muốn ăn các thực phẩm đó.

5. Trà Kombucha

Trà Kombucha là một loại trà lên men có chứa lượng lớn lợi khuẩn probiotic nên có tác dụng giúp cho đường ruột khỏe mạnh.
Vi khuẩn này tác động giống như lợi khuẩn thường có trong các loại sữa chua lên men. Uống trà này giống như hình thức uống sống probiotic đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ và được cho là giúp tăng cường năng lượng, an sinh và thậm chí giúp giảm cân. Tuy nhiên, cần chú ý là trà Kombucha không phù hợp cho tất cả mọi người, đặc biệt là những người có vấn đề với nấm candida.

6. Quả hồ trăn

50-100g mỗi ngày quả hồ trăn mỗi ngày sẽ làm tăng mức độ khỏe mạnh của hệ thực vật đường ruột. Tuy nhiên, lưu ý là các loại quả tự nó không chứa probiotic, chỉ chứa prebiotic. Prebiotic là thức ăn của probiotic, khi đi vào cơ thể, chúng được giữ nguyên và chỉ đến khi vào ruột già mới kích thích sự hoạt động của probiotic.

7. Súp Miso

Miso làm từ lúa mạch đen, đậu nành hoặc gạo lên men, quá trình này sẽ sản xuất ra chế phẩm sinh học. Nó là một trong những thực phẩm cổ truyền Nhật Bản và thường được sử dụng trong nấu ăn chay nhằm tác dụng điều chỉnh tiêu hóa. Thêm một muỗng canh miso với nước nóng sẽ tạo ra một món canh cực kỳ giàu probiotic. Tuy nhiên, vì miso chứa nhiều muối nên bạn cần kiểm soát lượng dùng hàng ngày.

8. Kim chi

Kim chi là loại bắp cải muối lên men rất chua cay, thường được dùng trong các bữa ăn tại Hàn Quốc. Kim chi là một trong những thực phẩm probiotic tốt nhất bạn có thể thêm vào chế độ ăn uống của mình, tất nhiên, để vừa miệng bạn có thể gia giảm các gia vị cho phù hợp. Bên cạnh vi khuẩn có lợi, kim chi còn là một nguồn Beta-carotene, canxi, sắt và vitamin A, C, B1 và B2 giúp ngăn chặn sự xuất hiện của các bệnh truyền nhiễm.

9. Chuối, bột yến mạch, mật ong

Ba loại thực phẩm này có chứa men vi sinh, nhưng chúng chỉ chứa prebiotic. Chúng là các loại đường phức tạp, và quan trọng nhất, chúng giúp kích thích sự tăng trưởng của vi khuẩn có lợi, và không gây bệnh và là mối đe dọa của các vi khuẩn có hại hoạt động. Bạn có thể kết hợp các thực phẩm này trong cùng một món ăn cho bữa sáng. Chúng có thể sẽ cung cấp các chế phẩm sinh học chất lương cao cho hệ tiêu hóa và thúc đẩy sức khỏe đường ruột.
Read Full Article

Thận là mầm mống của cơ thể, gốc rễ của sự sống, thận có nhiệm vụ chủ trì nhiều chức năng của cơ thể sống. Những cách ăn uống sai lầm sau đây có thể khiến bệnh thận đến quá sớm. 

Đông y nghiên cứu cho rằng, thận có nhiệm vụ chủ trì nhiều chức năng của cơ thể sống. Bệnh thận xuất hiện thường là do quá trình tích lũy lâu dài gây nên.

Nam giới bận rộn, ăn uống không lành mạnh là những nguyên nhân chính gây ra bệnh về thận. Việc kết hợp ăn uống hàng ngày không đúng cách lại thêm một lần nữa tác động xấu đến thận, gây ra bệnh.

Những cách ăn uống thái quá gây ra bệnh thận

  1. Kiêng ăn muối quá mức

Theo các nghiên cứu, ăn muối nhiều sẽ gây ra bệnh thận. Vì thế nhiều nam giới nghĩ đơn giản rằng, tốt nhất là ăn càng ít càng yên tâm, thậm chí tránh xa muối.

Điều này rơi vào trạng thái “lợi bất cập hại”, khi không ăn đủ muối, cơ thể sẽ bị thiếu natri. Đây cũng là lý do nhiều người ăn quá nhạt sẽ mắc các bệnh tim hoặc thận.

Lời khuyên là bạn nên ăn một lượng muối vừa đủ. Không vì sợ muối gây hại thận mà hầu như không ăn. Lượng muối được khuyến cáo là khoảng 5g/ngày.

>>>> Xem thêm : Bệnh thận iga nên ăn gì

  1. Ăn uống ít chất béo hoặc ăn kiêng quá mức

Chọn chế độ ăn uống ít chất béo và ăn kiêng là một trong những phương pháp dưỡng sinh của nam giới để sở hữu sức khỏe tốt. Nhưng khi thái quá, ăn quá ít chất béo, ăn kiêng gấp gáp để giảm cân nhanh sẽ gây ra tác hại khó lường.

Nếu một người ăn cùng một loại thực phẩm trong 5 ngày liền không chỉ sẽ làm hỏng các điều kiện vật chất trong cơ thể mà trạng thái tinh thần cũng không ổn định, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự trao đổi chất và tiêu hóa.

Lời khuyên là bạn nên ăn uống vừa đủ chất béo và không nên ép cân theo cách ăn kiêng khắt khe. Cần ăn uống đa dạng trong mỗi bữa ăn.

  1. Lạm dụng chế độ ăn uống giàu protein

Theo các nghiên cứu thì việc ăn trứng vào bữa sáng là cách bổ sung chất đạm để tăng cường sức khỏe nhanh chóng. Vì vậy, nhiều nam giới chọn cách ăn uống giàu hàm lượng protein để xem như là một bước đột phá sức khỏe.

Tuy nhiên nếu áp dụng sai cách hay quá nhiều protein trong khẩu phần ăn trong thời gian dài có thể gây sỏi thận.

Lời khuyên là bạn nên bổ sung chất đạm theo đủ nhu cầu, không nên ăn ít quá mà cũng không nên lạm dụng trứng, để tránh bệnh cholesterol cao, làm tổn thương thận.

Người thận hư, thận yếu nên bổ sung thực phẩm thế nào?

Khi nam giới có dấu hiệu bệnh thận, ví dụ như đau lưng nhiều hơn, chân tay lạnh, chân yếu, rối loạn chức năng tình dục, ù tai và các triệu chứng khác thì hãy nghĩ ngay đến việc điều chỉnh chế độ ăn uống để bổ thận khẩn cấp.

Cách điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp là ăn thêm cá, tôm, sò và tỏi tây… Những loại thực phẩm này rất giàu protein, taurine, arginine và kẽm.

Vào mùa đông nên chọn những thực phẩm có tính ấm để bổ thận tốt hơn. Những món ăn giàu dinh dưỡng để làm ấm thận với lượng calo cao, dễ tiêu hóa, nâng cao khả năng miễn dịch.

Bổ sung đều đặn các loại trái cây như cam, hồng và các loại rau xanh.

Món ăn bổ thận nổi tiếng trong Đông y

Đông y có một món ăn bổ thận rất hiệu quả, quý ông bị bệnh yếu thận có thể tham khảo. Đó là món thịt dê nấu cùng đương quy, gừng tươi.

Nguyên liệu: Đương quy 20g, gừng tươi, 30g, thịt dê 500g, một chút rượu vàng và gia vị.

Cách làm: Rửa sạch thịt dê, cắt miếng vừa ăn, cho thêm gia vị còn lại vào trộn đều, nấu chín và ninh nhừ trong khoảng 1-2 tiếng. Ăn nóng ấm cả cái lẫn nước.

 

Read Full Article

Ợ hơi khi đói là biểu hiện của bệnh lý về hệ tiêu hóa

Thông thường, ợ hơi sẽ xuất hiện sau bữa ăn, đặc biệt là khi ăn no. Đây là một hoạt động sinh lý rất bình thường của cơ thể con người. Ợ hơi giúp dạ dày giảm bớt áp lực. Khi ta nạp thức ăn vào cơ thể sẽ hít kèm với một lượng không khí. Dần dần lượng không khí nhiều lên sẽ tạo áp lực do dạ dày, thúc đẩy dạ dày giải phóng khí.

Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng đều là những biểu hiện của bệnh dạ dày

Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng đều là những biểu hiện của bệnh dạ dày

Một số vùng quốc gia, việc ợ hơi như là một dấu hiệu cho thấy bữa ăn đó rất ngon đối với họ.

Tuy nhiên, nếu ợ hơi xa bữa ăn, ợ hơi ngay cả khi bụng rỗng thì bạn cần nghĩ ngay đến sự rối loạn chức năng co giãn của cơ thắt thực quản dưới.

Khi bạn đói, dạ dày rỗng mà khí hơi vẫn được sinh ra và việc ợ hơi vẫn diễn ra có nghĩa là bạn đã mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Một số người bệnh vẫn chủ quan khi ợ hơi vì cho rằng đó là một dấu hiệu sinh lý bình thường. Vì vậy, bạn cần theo dõi thêm một số biểu hiện bệnh dưới đây để biết mình có mắc bệnh hay không.

Liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc

Nên sử dụng thuốc Emanera 20mg theo hướng dẫn của bác sỹ để đảm báo đúng liều lượng, tránh tình trạng sử dụng quá liều dễ gây ra các tác dụng phụ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể tham khảo liều lượng đề xuất của thuốc dưới đây.

  • Loét tá tràng: Ngày uống 1 viên chia thành 2 lần trong ngày
  • Trào ngược dạ dày: Ngày 1-2 viên sử dụng trong 4 – 8 tuần hoặc hơn nếu hiệu quả chưa mong muốn
  • Dự phòng loét: Uống 1 viên/ngày
  • Hội chứng Zollinger: Uống 1 viên/2 lần/ngày cho đến khi khỏi hẳn

>>> Xem thêm tác dụng của thuốc emanera 20mg

Giá thuốc emanera

Thuốc Emanera 20mg có thành phần chính: Esomeprazol hàm lượng: Uống, viên 20mg.
Quy cách: Hộp 4 vỉ x 7 viên nang cứng.
Công ty sản xuất: KRKA, D.D., Novo Mesto – Slovenia.
Giá bán thuốc Emanera 20mg tính theo đơn vị: Viên là: 9198 VNĐ (chín nghìn một trăm chín mươi tám đồng).

Đang dùng Emanera 20mg nếu gặp phải các tác dụng phụ hay dị ứng bạn hãy tham vấn ngay bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Trường hợp quá liều hoặc khẩn cấp gọi Trung tâm cấp cứu số điện thoại 115 hoặc đến trạm Y tế gần nhất

Thông qua bài viết chúng tôi hy vọng đem đến cho các bạn nhưng thông tin cần thiết nhất về thuốc Emanera 20mg trong điều trị các bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh trào ngược dạ dày.

Read Full Article

Để điều trị chứng rối loạn chuyển hóa lipid máu, cần phải điều hòa cholesterol trong máu. Điều này được thực hiện chủ yếu bởi sự thay đổi trong lối sống như thay đổi chế độ dinh dưỡng và tăng hoạt động thể chất. Tuy nhiên thay đổi lối sống vẫn không đủ để giảm cholesterol trong máu mà cần kết hợp thêm dược phẩm. Thuốc chống rối loạn chuyển hóa lipid máu thường có một hoặc nhiều các thành phần sau đây:

Statin là enzyme tổng hợp ức chế cholesteron
Fibrate
Axit Nicotinic
Anion
Β-sitosterol
GDL-5
Chúng ta phân biệt 3 nhóm tăng mỡ máu:

>>>> xem thêm: 

Chỉ số triglyceride báo hiệu bị mỡ máu

Tăng cholesterol: chỉ có mức độ cholesterol được tăng lên, các mức lipid máu khác là bình thường. Đối với điều trị, hầu như tất cả các loại tác nhân hạ lipid máu được sử dụng.
Lipid máu hỗn hợp: cả hai cholesterol và các triglyceride đều tăng, các liệu pháp thường được sử dụng là statin và/hoặc fibrate.
Tăng triglyceride máu: chỉ có các chất béo trung tính bị tăng lên, các mức lipid máu khác bình thường. Các bác sĩ điều trị sử dụng chủ yếu là axit nicotinic và/hoặc fibrate.
Chỉ tiêu
Theo Quỹ Tim Học Quốc gia Úc (đơn vị mmol/L) [1]

Loại mỡ Không triệu chứng Có bệnh mạch vành tim hay “tương đương” (*)
Triglycerides < 1.5 < 2.0
LDL-c < 2.0 < 4.0 (nếu nhiều nguy cơ: >4.0)
H